Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > HỆ THỰC VẬT

Đa dạng hệ thực vật ở đai cao trên 700m tại rừng đặc dụng Yên Tử, Quảng Ninh

Cập nhật ngày 18/2/2009 lúc 1:54:00 PM. Số lượt đọc: 1766.

Để có cơ sở cho công tác bảo tồn đa dạng sinh vật và quản lý sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thực vật có trong khu vực, chúng tôi đã triển khai nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở đai cao trên 700m tại rừng đặc dụng Yên Tử, Quảng Ninh.

Mở đầu

Khu rừng đặc dụng Yên Tử, thuộc xã Thượng Yên Công, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố Hạ Long 40 km về phía Đông Bắc, cách thủ đô Hà Nội 150 km về phía Tây Nam. Phía Bắc giáp huyện Sơn Động (Bắc Giang), phía Tây giáp xã Tràng Lương (Đông Triều), phía Đông giáp phường Vàng Danh (Uông Bí), phía Nam giáp đường 18B, thuộc cánh cung Đông Triều, với đỉnh cao nhất là đỉnh Yên Tử (1068m). Ngày nay, Yên Tử nổi tiếng cả nước, bởi nơi đây còn lưu lại nhiều dấu tích của một nền văn hoá Phật giáo Việt Nam "Thiền Phái Trúc Lâm Yên Tử". Rừng đặc dụng Yên Tử vừa là rừng di tích, lịch sử, văn hoá, cảnh quan; vừa là nơi chứa đựng nhiều nguồn gen động thực vật quí hiếm có giá trị nghiên cứu khoa học; vừa là điểm tham quan du lịch nổi tiếng, gắn với Côn Sơn - Kiếp Bạc, thành phố du lịch Hạ Long, điểm đến du lịch của thế kỷ XXI.

Để có cơ sở cho công tác bảo tồn đa dạng sinh vật và quản lý sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thực vật có trong khu vực, chúng tôi đã triển khai nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở đai cao trên 700m tại rừng đặc dụng Yên Tử, Quảng Ninh.

Đối tượng và phương pháo nghiên cứu

Đối tượng và thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tự nhiên ở đai cao trên 700m tại khu rừng đặc dụng Yên Tử, Quảng Ninh. Thời gian nghiên cứu trong năm 2006.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực vật truyền thống bao gồm: phương pháp điều tra thực vật trên tuyến và ô tiêu chuẩn, phương pháp nghiên cứu kế thừa tài liệu và phương pháp phỏng vấn người dân.

Kết quả nghiên cứu

Đa dạng phân loại hệ thực vật khu vực nghiên cứu

Đa dạng phân loại taxon ngành và lớp

Trong khu vực nghiên cứu, đã điều tra phát hiện được 423 loài thuộc 267 chi và 124 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Thông đất (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Gymnospermae) và Hạt kín (Angiospermae) [1,2,6,9]. Trong đó, ngành Hạt kín (Angiospermae) là đa dạng nhất có 393 loài thuộc 246 chi và 106 họ, chiếm 92,91% số loài trong toàn khu vực; tiếp theo là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 25 loài, 17 chi và 14 họ, chiếm 5,91% số loài; ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 4 loài, 3 chi và 3 họ, chiếm 0,95% số loài; cuối cùng là ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 1 loài, 1chi, 1 họ chiếm 0,24% tổng số loài. Tuy nhiên, tính chất ưu thế của ngành Hạt kín (Angiospermae) là khác nhau giữa lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) và Một lá mầm (Monocotyledoneae). Tỷ lệ phần trăm số họ, chi, loài thực vật của lớp Hai lá mầm so với toàn bộ ngành Hạt kín đều xấp xỉ 85%. Tỷ trọng giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm lần lượt là 5,76 đối với số loài; 6,03 đối với số chi và 5,63 đối với số họ.

Tính đa dạng thực vật của khu hệ còn được thể hiện qua các chỉ số họ, chỉ số chi, chỉ số chi/họ. Ở khu vực đai cao trên 700m ở rừng đặc dụng Yên Tử, các chỉ số đó lần lượt là: 3,42; 1,58 và 2,16. Tổng các chỉ số đó là 7,16.

Bảng 1. Thành phần thực vật ở khu vực nghiên cứu

Ngành

Số họ

Số chi

Số loài

1. Thông đất (Lycopodiophyta)

1

1

1

2. Dương xỉ (Polypodiophyta)

14

17

25

3. Hạt trần (Gymnospermae)

3

3

4

4. Hạt kín (Angiospermae)

106

246

393

- Lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae)

90

211

335

- Lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae)

16

35

58

Tổng số

124

267

423

Đa dạng phân loại các taxon dưới ngành

Mười họ đa dạng nhất (bảng 2) chiếm 8,06% tổng số họ trong khu vực, nhưng có tới 73 chi chiếm 27,34% tổng số chi và 136 loài chiếm 32,15% tổng số loài có trong khu vực. Mười họ đa dạng nhất là các họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 20 loài chiếm 4,73%; họ Dâu tằm (Moraceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) có 17 loài, chiếm 4,02%; họ Long não (Lauraceae) có 16 loài, chiếm 3,78%; họ Cỏ (Poaceae) có 14 loài, chiếm 3,31%; họ Cúc (Asteraceae) và họ Dẻ (Fagaceae) có 12 loài, chiếm 2,84%; họ Đậu (Fabaceae) có 11 loài, chiếm 2,60%; họ Cam (Rutaceae) có 9 loài, chiếm 2,13%; họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) có 8 loài, chiếm 1,89%. Ngoài ra, cũng không có họ nào có số loài chiếm tới 10% của tổng số loài trong khu vực và tổng tỷ lệ phần trăm số loài của 10 họ đa dạng nhất cũng chỉ là 32,15% . Điều đó khẳng định khu hệ thực vật ở đây rất đa dạng về họ.

Bảng 2. Mười họ đa dạng nhất

Họ

Chi

Loài

Tên khoa học

Tên Việt Nam

Số lượng

%

Số lượng

%

Euphorbiaceae

Họ Thầu dầu

13

4,89

20

4,74

Rubiaceae

Họ Cà phê

11

4,14

17

4,03

Moraceae

Họ Dâu tằm

4

1,50

17

4,03

Lauraceae

Họ Long não

6

2,26

16

3,79

Poaceae

Họ Cỏ

13

4,89

14

3,32

Asteraceae

Họ Cúc

8

3,01

12

2,84

Fagaceae

Họ Dẻ

3

1,13

12

2,84

Fabaceae

Họ Đậu

5

1,88

11

2,61

Rutaceae

Họ Cam

6

2,26

9

2,13

Verbenaceae

Họ Cỏ roi ngựa

4

1,50

8

1,9

10 họ đa dạng nhất (8,13%)

73

27,44

136

32.23

Hệ thực vật ở khu vực nghiên cứu không những đa dạng về họ mà còn đa dạng về các chi (bảng 3). Mười chi đa dạng nhất chiếm 3,76% tổng số chi, nhưng có tới 58 loài chiếm 13,71% tổng số loài của cả khu hệ. Đó là các chi Ficus thuộc họ Dâu tằm (Moraceae) có 14 loài chiếm 3,31%; chi Smilax thuộc họ Kim cang (Smilacaceae) có 6 loài chiếm 1,42% tổng số loài; các chi Cinnamomum và Litsea thuộc họ Long não (Lauraceae), chi Lithocarpus và Quercus thuộc họ Dẻ (Fagaceae), chi Lygodium thuộc họ Bòng bong (Schizeaceae), chi Syzygium thuộc họ Sim (Myrtaceae) đều có 5 loài chiếm 1,18%; chi Discorea thuộc họ Củ nâu (Dioscoreaceae) và chi Mallotus thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 4 loài chiếm 0,95%. Tổng số loài của 10 chi đa dạng nhất là 58, chiếm 13,71%.

Bảng 3. Mười chi đa dạng nhất

Tên chi

Tên họ

Số loài

Tỷ lệ %

Ficus

Moraceae

14

3,32

Smilax

Smilacaceae

6

1,42

Cinnamomum

Lauraceae

5

1,18

Lithocarpus

Fagaceae

5

1,18

Litsea

Lauraceae

5

1,18

Lygodium

Schizeaceae

5

1,18

Quercus

Fagaceae

5

1,18

Syzygium

Myrtaceae

5

1,18

Dioscorea

Dioscoreaceae

4

0,95

Mallotus

Euphorbiaceae

4

0,95

10 chi đa dạng nhất (3,76% so với tổng số)

58

13,74

Đa dạng về dạng sống của hệ thực vật khu vực nghiên cứu

Trong số 423 loài cây phát hiện được ở khu vực nghiên cứu, chúng tôi đã xác định được dạng sống cho 417 loài và lập phổ dạng sống cho các loài này, có 6 loài chưa xác định được dạng sống sẽ không được tham gia trong công thức phổ dạng sống của hệ thực vật khu vực [8]. Hệ thực vật ở khu vực nghiên cứu có mặt của hầu hết tất cả các nhóm dạng sống khác nhau, với tỷ lệ và cấu trúc khác nhau. Nhóm cây có chồi trên đất (Ph) có 352 loài chiếm 84,41% về phổ dạng sống; nhóm cây có chồi nửa ẩn (H) có 10 loài, chiếm 2,40% về phổ dạng sống; nhóm cây chồi ẩn (Cr) có 39 loài chiếm 9,35% và nhóm cây có chồi một năm (Th) có 16 loài chiếm 3,84% phổ dạng sống.

Phổ dạng sống của hệ thực vật ở khu vực nghiên cứu được xây dựng như sau :

SB = 84,41 Ph + 2,40 H + 9,35 Cr + 3,84 Th

Trong đó nhóm cây có chồi trên đất có phổ dạng sống như sau:

Ph = 32,37 MM + 21,10 Mi + 15,35 Na + 1,20 Hp + 13,19 Lp + 0,96 Ep + 0,24 Pp 

Trong đó:

MM – cây chồi trên lớn và vừa

Mi – cây chồi trên nhỏ

Na – cây chồi trên lùn

Hp – cây chồi trên thân thảo

Lp – cây dây leo

Ep – cây bì sinh

Pp – cây kí sinh.

Đa dạng về giá trị tài nguyên thực vật ở khu vực nghiên cứu

Trong tổng số 423 loài, có 325 loài cây có ích, chiếm 76,83% tổng số loài của khu vực, có thể sử dụng vào 12 nhóm công dụng khác nhau (bảng 4). Trong đó, nhóm cây cho thuốc có nhiều loài nhất (162 loài), chiếm 38,30% tổng số loài của toàn khu vực [4,7].

Bảng 4. Tổng hợp các nhóm công dụng của thực vật ở Yên Tử

Nhóm công dụng

Kí hiệu

Số loài

Tỷ lệ %

Cho thuốc

T

162

38,30

Cho gỗ

G

109

25,77

Làm cảnh và bóng mát

C, Bm

52

12,29

Cho tinh dầu

Td

32

7,57

Cho nhựa

N

27

6,38

Cho sợi

S

27

6,38

Cho tanin

Tn

25

5,91

Cho quả và rau ăn

Q, R

15

3,55

Cho tinh bột

B

10

2,36

Cho dầu béo

D

8

1,89

Cho màu

M

8

1,89

Cho nguyên liệu

Nl

6

1,42

Các loài cây quí hiếm, có nguy cơ bị tiêu diệt

Các loài cây quý hiếm, có nguy cơ bị tiêu diệt ở khu vực nghiên cứu được xác định theo công thức sau (bảng 5).

Tổng số loài: 13 = 1 E + 5 V + 4 R + 3 K

Bảng 5. Danh sách thực vật quý hiếm, bị đe doạ ở khu vực Yên Tử

Tên khoa học

Tên việt nam

Sách đỏ VN

NĐ 32

Asarum  glabrum Merr.

Trầu tiên

E

 

Cibotium  barometz (l.) J. Sm.

Cẩu tích

K

 

Morinda officinalis How

Ba kích

K

 

Madhuca pasquieri (Dubard.) H. J. Lamb.

Sến mật

K

 

Podocarpus pilgeri  Foxw.

Thông tre lá ngắn

R

 

Altingia chinensis (Champ. ex Benth.) Oliv.

Tô hạp Trung hoa

R

 

Cinnamomuum  balansae Lecomte

Vù hương

R

IIA

Paris  chinensis Franch.

Bảy lá một hoa

R

 

Fibraurea tinctoria Lour.

Hoàng đằng

V

IIA

Stephania cepharantha Hayata

Củ bình vôi

V

IIA

 Tinospora sinensis (Lour.) Merr.

Dây đau xương

V

 

Ardisia sylvestris Pit.

Lá khôi tía

V

 

Smilax glabra Wall.  et Roxb.

Thổ phục linh

V

 

Cycas sp.

Thiên tuế

 

IIA

Ở mức độ nguy cấp (E) có 1 loài Trầu tiên (Asarum  glabrum Merr.). Nhóm sắp nguy cấp (V) có 5 loài, trong đó có 3 loài thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae) là Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour.), Củ bình vôi (Stephania cepharantha Hayata), Dây đau xương (Tinospora sinensis (Lour.) Merr.); hai loài kia là Lá khôi tía (Ardisia sylvestris Pit.) và Thổ phục linh (Smilax glabra Wall. et Roxb.). Nhóm thực vật hiếm (R) có 4 loài là Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxw.), Tô hạp trung hoa (Altingia chinensis (Champ. ex Benth.) Oliv. ), Vù hương (Cinnamomuum  balansae Lecomte) và Bảy lá một hoa (Paris  chinensis Franch.). Thuộc nhóm thực vật cần được bảo tồn nhưng chưa có thông tin chính xác (K) có 3 loài là Cẩu tích (Cibotium  barometz (L.) J. Sm.), Ba kích (Morinda officinalis How.) và Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard.) H.J. Lamb.) [3].

Ngoài ra, ở khu vực nghiên cứu còn có 4 loài được ghi trong Nghị định 32/NĐ-CP của Chính phủ, thuộc nhóm thực vật IIA. Đó là cá loài Thiên tuế (Cycas sp.), Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour.), Củ bình vôi (Stephania cepharantha Hayata), Vù hương (Cinnamomuum  balansae Lecomte) [5].

Đa dạng các quần xã thực vật

Ở khu vực đai cao trên 700m của rừng đặc dụng Yên Tử thuộc kiểu rừng kín lá rộng thường xanh á nhiệt đới núi thấp [10]. Kiểu rừng này phân bố ở độ cao trên 700m so với mặt biển chạy từ Đèo Gió qua đỉnh Yên Tử, giáp với Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, mỏ than Yên Tử, bao quanh khu vực Chùa Bảo Sái và Chùa Vân Tiêu. Đặc trưng lớn nhất là rừng lùn, chủ yếu rừng có cấu trúc 3 tầng, ở độ cao từ 700m đến 800m rừng có cấu trúc 4 tầng với các ưu hợp thực vật chủ yếu sau:

1. Ưu hợp: Giổi lá bạc (Michelia foveolata Merr. ex Dandy) + Vối thuốc (Schima superba Gard. & Champ. in Hook.) + Dẻ cau lá bạc (Quercus sp.) + Re (Cinnamomum sp1.) + Kháo (Machilus sp.). Ưu hợp này phân bố ở quanh đỉnh Yên Tử, độ cao từ 900m so với mặt biển trở lên.

2. Ưu hợp : Giổi lá bạc (Michelia foveolata Merr. ex Dandy) + Vối thuốc (Schima superba Gard. & Champ. in Hook.)  + Chè hồi (Ternstroemia gymnanthera (Wight & Arn.) Bedd.) + Thanh mai (Myrica sapida Wall.). Ưu hợp này phân bố chủ yếu ở sườn cao 800-950m so với mặt biển.

3. Quần hợp: Trúc Yên Tử (Sinobambusa sp.). Quần hợp này phân bố chủ yếu ở sườn trên độ cao 800-900m so với mặt biển.

Một số biện pháp bảo tồn tính đa dạng thực vật ở khu vực Yên Tử.

- Tiếp tục nghiên cứu để đề xuất xây dựng Khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử.

- Nên bố trí một Trạm kiểm lâm nhân dân gần khu vực Yên Tử để phối hợp quản lý bảo vệ tài nguyên rừng trong khu vực.

- Ban Quản lý rừng đặc dụng Yên Tử cần có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nói chung, đặc biệt là đội ngũ tham gia bảo vệ rừng.

- Ban Quản lý rừng đặc dụng Yên Tử phối hợp với UBND xã Thượng Yên Công cần khuyến cáo cộng đồng địa phương tăng cường trồng cây thuốc nam tại các vườn thuốc trong gia đình, hạn chế sự thu hái cây thuốc trong rừng. Tăng cường các hoạt động hỗ trợ cộng đồng địa phương nâng cao đời sống, giảm  sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng.

- Ngăn chặn và xử lý kịp thời các vụ việc khai thác trái phép tài nguyên rừng làm suy giảm vốn rừng, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến các giá trị di tích cảnh quan trong khu vực.

- Lớp thảm thực vật ở khu vực đai cao của rừng đặc dụng Yên Tử hiện nay đã bị tác động mạnh, có nhiều cây ưa sáng, có một số nơi xuất hiện đá lộ đầu xen lẫn trảng cây bụi và cỏ. Cần phải có chương trình nghiên cứu bảo tồn tính đa dạng thực vật nói chung, đặc biệt là bảo tồn các ưu hợp thực vật chủ yếu, các loài cây quí hiếm ở trong khu vực nghiên cứu.

Kết luận

1. Hệ thực vật đai cao rừng đặc dụng Yên Tử đã xác định được 4 ngành với tổng số 423 loài thuộc 267 chi và 124 họ. Trong đó, ngành Hạt kín (Angiospermae) chiếm ¬ưu thế với 393 loài thuộc 246 chi và 106 họ; tiếp đến ngành D¬ương xỉ (Polypodiophyta) với 25 loài, 17 chi, 14 họ; ngành Hạt trần (Gymnospermae) với 4 loài, 3 chi, 3 họ và ngành Thông đất (Lycopodiophyta) với 1 loài, 1 chi, 1 họ.

2. Hệ thực vật đai cao trên 700m ở rừng đặc dụng Yên Tử được đánh giá là đa dạng về các taxon bậc ngành, lớp, họ, chi.. Tỷ trọng giữa lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) và lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) là 5,76 đối với số loài; 6,03 đối với số chi; 5,63 đối với số họ.

3. Mười họ đa dạng nhất của hệ thực vật đai cao rừng đặc dụng Yên Tử chiếm tỷ lệ 32,15% tổng số loài (136 loài) của toàn khu vực. Mười chi đa dạng nhất chiếm 3,76 tổng số chi và 13,71% tổng số loài (58 loài) của cả khu vực.

4. Hệ thực vật đai cao ở rừng đặc dụng Yên Tử được đánh giá là đa dạng về dạng sống, với sự có mặt của hầu hết tất cả các kiểu dạng sống khác nhau. Trong đó sự ưu thế thuộc về nhóm cây có chồi trên đất, chiếm 84,41% tổng số loài.

5. Hệ thực vật đai cao ở rừng đặc dụng Yên Tử có 325 loài cây có ích chiếm 76,83% tổng số loài, có thể được sử dụng vào 12 nhóm công dụng khác nhau và có phân bố của 13 loài thực vật quý hiếm, có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và 4 loài được ghi trong Nghị định 32/NĐ-CP của Chính phủ, cần được ưu tiên bảo tồn và phát triển.

6. Thảm thực vật ở đai cao trên 700m của rừng đặc dụng Yên Tử thuộc kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa á nhiệt đới núi thấp với 3 ưu hợp thực vật chủ yếu.

Tài liệu tham khảo

1.   Nguyễn Tiến Bân (chủ biên), 2003: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
2.   Nguyễn Tiến Bân (chủ biên), 2005: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập III, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
3.   Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, 1996: Sách đỏ Việt Nam (phần  thực vật), Nxb. Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội.
4.    Võ Văn Chi, 1996: Từ điển cây thuốc việt nam, Nxb. Y học, Hà Nội.
5.    Chính Phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2006: Nghị  định số 32/2006/NĐ-CP.
6.   Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000: Cây cỏ Việt Nam, Quyển 1-3, Nxb. Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
7.   Trần đình Lý và cộng sự, 1993: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, Nxb. Thế giới, Hà Nội.
8.   Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
9.   Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam,  2001: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập I, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
10. Thái Văn Trừng, 1999: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam, Nxb. Khoa học & Kỹ thuật, TP Hồ Chí Minh.


     

Phùng Văn Phê
Trường Đại học Lâm nghệp
Trần Minh Hợi
Viện Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật

Anhtai.bvn

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2022