Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > PHÁT HIỆN MỚI

4 loài lan mới phát hiện ở Tây Nguyên, Việt Nam

Cập nhật ngày 21/12/2015 lúc 12:45:00 PM. Số lượt đọc: 3900.

4 loài mới gồm Dendrobium thinhii (D. sect. Breviflores), Sarcoglyphis tichii, Taeniophyllum phitamii (T. subgen. Codonosepalum Schltr.) và Trichoglottis canhii vừa mới được mô tả, công bố là các loài mới phát hiện ở Tây Nguyên của Việt Nam. Chúng đều là những loài đặc hữu, phân bố trên dãy Trường Sơn kéo dài xuống phía Nam, trên địa phận các tỉnh Đăk Lăk, Kon Tum và Lâm Đồng thuộc Tây Nguyên. Chúng còn được xem là những loài phân bố rất hẹp trên phần phía Đông của Đông Dương.

Dendrobium thinhii Aver., sp. nov.
 
Mẫu chuẩn

VIETNAM. Kon Tum province: Ngoc Linh Mountains, mountain evergreen forest at elevation about 1700 m a.s.l., 28 April 2015, D.P. Thinh, L.Averyanov, T.Maisak, N.V.Duy, AL 34 (Holotype, LE!).

Tên gọi

Hoàng thảo thịnh, loài được đặt tên theo người phát hiện ra chúng, ông Đỗ Phú Thịnh

Sinh cảnh, vật hậu và tình trạng bảo tồn

Miniature branch and trunk epiphyte. Primary submontane and montane evergreen, broad-leaved forests on granite. 1700 m. Fl. April-May. Very rare. Estimated IUCN Red List status - DD.

Phân bố

Vietnam: Kon Tum province (Ngoc Linh Mountains). Endemic.

Ghi chú

This new species belongs to distinct group of Dendrobium species historically known as a section Breviflores (Hooker 1890: 711), but it is totally different from all known species of this section, as well as from other its congeners. Snow-like pseudopollen deposits on the lip, large glabrous callus on the disc and other specific lip structures are the most obvious individual features of this remarkable novelty species. Flowers of this plant have a very pleasant, extremely strong fragrance when fresh and surprisingly remaining even in completely dried herbarium samples. Formation of pseudopollen in flowers of this species is evolutionarily expressed to a greater extent than in any other orchid species in Indochina. It is remarkable that this species grows in the region of Dendrobium farinatum Schildhauer & Schraut (2004: 374) and D. unicum Seidenfaden (1970: 332), two other local endemics of eastern Indochina forming pseudopollen. The formation of pseudopollen is a rather rare phenomenon and coexistence of these three species may indicate regional and specific traits of pollination evolution in their overlapping Phân bố area.

Sarcoglyphis tichii Aver., sp. nov.

Mẫu chuẩn

VIETNAM. Lam Dong province: Duc Trong district, about 30 km to the east of Dalat City, 24 April 2015, N.P.Tam, AL 12 (Holotype, LE!). Figs 2, 5A-D.
Tên gọi: loài được đặt tên kỷ niệm chuyên gia về lan người Việt Nam là ông Nguyễn Thiện Tịch, giảng viên trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Sinh cảnh, vật hậu và tình trạng bảo tồn

Miniature branch epiphyte. Primary and mature secondary broad-leaved evergreen humid submontane forests on granite. 1,000-1,200 m. Fl. March-April. Very rare. Estimated IUCN Red List status - DD.

Phân bố

Vietnam: Lam Dong province (Duc Trong district). Endemic.

Ghi chú:

The genus Sarcoglyphis includes 14 species distributed in tropical zones of mainland Asia and Sunda Isles. The newly discovered species differs from all its known congeners in having smaller, half-sized flowers and peculiar concavities on the side lobes appearing inside as a prominent broadly conical protuberances. This species appears fairly morphologically isolated and has a slight superficial resemblance to the relatively small-flowering, S. thailandica Seidenfaden (1988: 127), but which distinctly differs in having a very long rostellum (almost as long as column), a very long beak of the operculum, a narrow conical median lip lobe and a short septum inside the spur. The rostellum protuberance raised up at the front of the clinandrium observed in most species of the genus is reduced in the new taxa into a small ovoid callus. This feature provides similarity with some species of Cleisostoma Blume (1825: 362).

Taeniophyllum phitamii Aver., sp. nov.

Tên gọi

Đai diệp phi tâm, loài được đặt tên theo người phát hiện ra chúng, ông Nguyễn Phi Tâm.

Sinh cảnh, vật hậu và tình trạng bảo tồn

Miniature canopy and branch epiphyte. Submontane broadleaved evergreen forests on granite, often found on steep mountain slopes. 1200-1300 m. Fl. March-May. Very rare. Estimated IUCN Red List status - DD.

Phân bố

Vietnam: Lam Dong province (Dalat City area). Endemic.

Ghi chú

Species may be close to T. rubrum Ridley (1896: 364) known from Kalimantan and Malacca Peninsula, having similar reddish inflorescence, floral bracts and flowers. Meanwhile, the new taxon differs in having much smaller, bright red, hardly opening flowers, many flowered inflorescences, a densely glandular verruculose rachis, floral bract and ovary, as well as containing fleshy, keeled, acute sepals and petals. Discovered species is a lone red- flowering member of the genus in mainland Asia. It was found in association with Chiloschista exuperi (Guillaumin 1957: 346) Garay (1972: 166), another endemic of southern Indochina.

Trichoglottis canhii Aver., sp. nov.

Mẫu chuẩn


VIETNAM. Dak Lak province: Ea H’leo district, Ea Wy municipality, epiphyte on relictual trees in remnants of dry Dipterocarp forest, 500 m a.s.l., around point 13°14’39’N 108°08’38’’E, 27 April 2015, N.V.Canh, L.Averyanov, T.Maisak, AL 32 (Holotype, LE!).

Tên gọi

Loài được đặt tên kỷ niệm một người chơi lan tự nhiên và có kiến thức sâu rộng về lan ở Việt Nam, ông Nguyễn Văn Cảnh.

Species is named after the outstanding Vietnamese orchid enthusiast and excellent wild-orchid grower - Mr. Nguyen Van Canh.

Sinh cảnh, vật hậu và tình trạng bảo tồn

Miniature branch epiphyte. Lowland dry open semideciduous and deciduous Dipterocarp forests and woodlands, usually on ferralitic soils. 500 m. Fl. March-May. Very rare. Estimated IUCN Red List status - DD.

Phân bố

Vietnam: Dak Lak province (Ea H’leo and Ea Sup districts). Endemic.

Studied specimens (Paratype)

VIETNAM. Dak Lak province: Ea Sup district, Yok Don national park, dry Dipterocarp forest, 2015, Hiep & N.Phong, AL 9 (LE!). Ea H’leo district, Ea Wy municipality, epiphyte on relictual trees in remnants of dry Dipterocarp forest at elev. about 500 m a.s.l., around point 13°14’39’N 108°08’38’’E, 26 April 2015, N.V.Canh, L.Averyanov, T.Maisak, AL 15a (LE!).

Ghi chú:

The new species is somewhat related to relation to Trichoglottis lorata (Rolfe ex Downie 1925: 407) Schuiteman (2007: 62) (Staurochilus loratus (Rolfe ex Downie 1925: 407) Seidenfaden 1988: 95) and Trichoglottis ramosa (Lindley 1833-1840: 224) Senghas (1988: 1315) (Staurochilus ramosus (Lindley 1833: 224) (Seidenfaden 1988: 95), but differs distinctly in having short, always simple, dense inflorescences, smaller flowers, much shorter and broad spur and a dissected back-wall lamella. The plant discovered also resembles Trichoglottis triflora (Guillaumin 1956: 239) Garay & Seidenfaden (Garay 1972: 209) on its miniature habit, short inflorescences and small flowers. In this connection, it may represent an intermediate phylogenetic “link” between the above mentioned species strongly supporting the idea of the merging of the genera Trichoglottis Blume (1825: 359) and Staurochilus Ridley ex Pfitzer in Engler & Prantl (1900: 16) (Schuiteman & Vogel, 2007).

 

Tham khảo:

Toàn văn công bố 4 loài mới do Averyanov (Viện Thực vật Komarov, Viện Hàn lâm Khoa học LB Nga) và cộng sự gồm Nong Van Duy, Tran Thai Vinh, Quach Van Hoi và Vu Kim Cong (Viện Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) trên  Phytotaxa 238 (2): 136-148.

(Phytotaxa 238 (2): 136-148)

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2022