Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > PHÁT HIỆN MỚI

Ghi nhận mới loài Olea neriifolia H. L. Li (họ Nhài - Oleaceae) cho hệ thực vật Việt Nam

Cập nhật ngày 10/9/2015 lúc 10:50:00 AM. Số lượt đọc: 1089.

Chi Olea L. (Ô liu) có khoảng 40 loài trên thế giới, phân bố ở châu Phi, châu Á, châu Âu, các đảo thuộc châu Đại Dương. Ở Việt Nam, theo các tác giả Gagnepain (1933), Phạm Hoàng Hộ (2000) và Trần Đình Lý (2003), hiện biết có 9 loài. Bài báo này ghi nhận mới 1 loài cho hệ thực vật Việt Nam, Olea neriifolia H. L. Li. Dựa trên các mẫu lưu giữ trong các phòng tiêu bản, cũng như tài liệu trong và ngoài nước, loài được phát hiện có đặc điểm hình thái khác biệt với các loài hiện có của Việt Nam. Như vậy, số loài hiện biết của chi Olea cho đến nay là 10 loài. Bài báo trình bày mô tả chi tiết đặc điểm hình thái của loài được ghi nhận mới cho hệ thực vật, lập khóa định loại các loài thuộc chi Olea ở Việt Nam.

Chi Olea L. với số loài không nhiều với khoảng 40 loài trên thế giới, phân bố chủ yếu ở châu Phi, châu Á, châu Âu, các đảo thuộc châu Đại Dương [1]. Chi Ô liu - Olea L. được Linnaeus (1753) [4], mô tả và công bố cùng với loài chuẩn Olea europaea L., tiếp theo Loureiro (1790) [3], có công bố tên chi là Tetraphalus và tên này trở thành tên đồng nghĩa của chi Olea L. Ở Việt Nam, F. Gagnepain (1933) [2] đã mô tả chi Olea L. (họ Oleaceae) trên toàn Đông Dương. Tác giả mô tả 6 loài và 1 thứ, trong đó Việt Nam được mô tả 4 loài. Theo các nghiên cứu gần đây, Trần Đình Lý (2003) [6] chi Olea L. hiện biết có 8 loài và 1 thứ; Phạm Hoàng Hộ (2000) [5] đã mô tả ngắn gọn và hình vẽ 8 loài thuộc chi Olea L.

Trong quá trình nghiên cứu chi Olea L., chúng tôi phát hiện loài O. neriifolia, được bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam, dựa trên các mẫu lưu giữ trong các phòng tiêu bản, cũng như tài liệu trong và ngoài nước, loài được phát hiện có đặc điểm hình thái khác biệt với các loài hiện có ở Việt Nam, như vậy tổng số loài hiện biết thuộc chi Olea L. là 10 loài. Bài báo mô tả chi tiết đặc điểm hình thái của loài O. neriifolia và lập khóa định loại các loài thuộc chi Olea L. ở Việt Nam.

Vật liệu bao gồm các mẫu khô được lưu giữ tại các phòng tiêu bản thực vật của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN), Viện Sinh học nhiệt đới (VNM), Viện Dược liệu (HNPI), Trường đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội (HNU), Viện Thực vật Côn Minh (KUN), Viện Thực vật Hoa Nam, Trung Quốc (IBSC), Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Pa-ri, Pháp (P) và các mẫu tươi thu được trong các đợt điều tra thực địa.

Chi Olea L. có khoảng 40 loài trên thế giới, phân bố ở châu Phi, châu Á, châu Âu, các đảo thuộc châu Đại Dương. Ở Việt Nam có 10 loài, phân bố rộng trên cả nước nhưng chủ yếu ở các vùng ven biển.

Khóa định loại các loài hiện biết thuộc chi Olea L. ở Việt Nam

IA.Tràng xẻ sâu đến >1/2 chiều dài tràng, thùy tràng dài hơn ống tràng ......1. O.europaea

IB.Tràng xẻ nông <1/2-1/3 chiều dài tràng, thùy tràng ngắn hơn ống tràng.

2A. Cành non có lông nhung màu vàng, dày, lá có lông nhung ở mặt dưới

3A. Quả chín màu đen, dài 0,8-1 cm .................................... 2. O.cordatula

3B. Quả chín màu tía đỏ, dài 1,2-1,7 cm .................................... 3. O.rosea

2B. Cành non có không lông, lá nhẵn ở cả hai mặt

4A. Cụm hoa không long ................................................... 4. O.brachiata

4B. Cụm hoa có lông.

5A. Đài  cao cỡ 1 - 1,5 mm không lông, có vảy hình khiên ................
.......................................................................... 5. O. hainanensis

5B. Đài  cao hơn 2 mm có lông, không có vảy hình khiên.

6A. Bầu hình bầu dục hay hình nón cỡ 1 mm, vòi nhụy cỡ 0,5 mm

7A. Mang hoa đực và hoa lưỡng tính. Hoa nhỏ, tràng màu trắng xanh, đôi khi hơi có màu hồng cỡ 1-2mm, thùy tràng dài 1mm  .......................................... 6. O. dioica

8A. Tràng dạng túi, dài 1 mm ........ 7. O.salicifolia

8B. Tràng dạng ống, dài 1,2-1,4 mm ..............
................................................ 8. O.neriifolia

7B. Hoa lưỡng tính, cuống ngắn. Đài dài 2 - 3 mm. Tràng màu trắng, dài 2 - 3mm; thùy tràng dài 1,5 mm ............
......................................................... 9. O.wightiana

6B. Bầu hình trụ cỡ 2-2,5 mm, vòi nhụy cỡ 1-2 mm ..................
.............................................................. 10. O. gagnepainii

Olea neriifolia H. L. Li - Ô liu lá hẹp

H. L. Li. 1944. J. Arnold Arbor, 25: 212; M. C. Chang et al. 1996. Fl. China, 15: 295.

Cây bụi hay gỗ nhỏ 1-4 m. Cành sần sùi (bì khổng), không lông; phiến lá hình mũi mác hẹp, hiếm khi bầu dục, chất da, kích thước cỡ 5-11 x 0,7-1 cm, không lông, gốc lá nhọn hay tù, chóp lá nhọn ở đỉnh, có mũi tù; gân chính mờ không rõ, hơi lõm ở mặt trên, nổi ở mặt dưới, gân bên 4-6 cặp; cuống lá 3-6 mm. Cụm hoa dạng xim, mọc ở nách lá, dài 2-6 cm. Hoa đực có cuống ảnh, dài 0,5-1,5 mm. Đài hình chông, dài cỡ 0,5 mm. Tràng hoa màu trắng, dài 1,2-1,4 mm, thùy tràng hình trứng, dài cỡ 0,4 mm, nhọn ở đỉnh. Hoa lưỡng tính có cuống dài 1,5-2 mm. Đài dài cỡ 0,8 mm. Tràng hoa màu trắng, dài 1,7-2 mm, thùy tràng hình trứng rộng, dài 0,5-0,6 mm, nhọn ở đỉnh. Nhị 2, chỉ nhị rất ngắn, cỡ 0,25 mm. Bao phấn hình bầu dục, dài 0,5 mm. Bầu thượng, hình nón, hai ô chứa hai noãn, có vách ngăn mỏng; vòi nhụy, có hai thùy ngắn, đầu nhụy chẻ đôi. Quả hạch, chín màu vàng nâu, hình bầu dục, kích thước cỡ 7-8 x 3-5 mm.

Hình 1. Olea neriifolia H. L. Li. - Ô liu lá hẹp
1.cành mang hoa và quả; 2. thân; 3. lá mặt trước, mặt sau; 4. cụm hoa; 5. hoa; 6. bầu; 7. quả.
Hình vẽ từ mẫu B.H.Quang 64 và SH 5086 (HN)

Loc. class.: China: Hainan. Typus: S.K. Lau 28388 (A photo!).

Sinh học và sinh thái: Mùa ra hoa tháng 3- 8, có quả chín tháng 9-11. Cây gặp ở trong rừng núi đất, núi đá nơi có bóng, ẩm dọc theo các suối, ở độ cao dưới 500 m.

Phân bố: Quảng Ninh (Vịnh Hạ Long), Khánh Hòa (Cam Lâm), còn có ở Lào, Trung Quốc.

Mẫu nghiên cứu: Quảng Ninh, Hạ Long, SH 5086 (HN). - Khánh Hòa, Cam Lâm, B.H.Quang 64 (HN).

Hình 2. Ảnh loài Olea neriifolia H. L. Li - Ô liu lá hẹp
1. dạng sống; 2. cành mang hoa; 3. lá măt trước, mặt sau; 4. cụm hoa; 5. cành mang quả.
(Ảnh chụp, Bùi Hồng Quang)

Thảo luận

Gần đây các nghiên cứu phân loại về chi Olea L., có những thay đổi về danh pháp. Để xây dựng khóa định loại các loài thuộc chi Olea L. ở Việt Nam, chúng tôi, dựa trên những đặc điểm của đài, tràng hoa, lá, đặc điểm hình thái, phân bố, nơi thu đầu tiên, mẫu chuẩn, sinh học và sinh thái, mẫu vật nghiên cứu của loài O. neriifolia được trình bày chi tiết, tuy nhiên loài này có đặc điểm hình thái gần giống với loài O. europaea cùng chi Ôliu. Để phân biệt được hình thái loài O. neriifolia với loài O. europaea, chúng tôi lập bảng so sánh một số đặc điểm khác biệt giữa hai loài nói trên (bảng 1).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chang M. C., Qiu L. Q., Green P. S. In: Wu Z., Raven P.H. (eds.), 1996: Flora of China (Oleaceae), 15: 296-298. Science Press, Beijing, China and Missouri Botanical Garden, Missouri, USA.

2. Gagnepain F., 1933: Floré Générale de L’ Indo - Chine, 3: 1074-1078. Paris.

3. Loureiro J., 1790: Flora Cochinchinensis, 2: 599, 611. Paris.

4. Linnaeus C., 1753: Species Plantarum, Tomus 1. Stockholm: Impensis. Laurentii Salvii: 7-8.

5. Phạm Hoàng Hộ, 1999: Cây Cỏ Việt Nam, 2: 1118-1119. Nxb. Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.

6. Trần Đình Lý, 2003: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, 2: 1170-1171. Nxb. Nông Nghiệp, Hà Nội

 

Bùi Hồng Quang*, Nguyễn Thế Cường
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam

 

Theo Tạp chí Sinh học 2015 37(2):151-155.

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2024