Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > PHÂN LOẠI THỰC VẬT

Chi Nang cự đài - Beccarinda Kintze (họ Rau tai voi - Gesneriaceae) ở Việt Nam

Cập nhật ngày 1/6/2010 lúc 10:58:00 AM. Số lượt đọc: 3093.

Để có công bố này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp nghiên cứu so sánh hình thái để phân loại. Mẫu vật của Việt Nam đã được so sánh với các mẫu vật chuẩn ở Viện Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Paris (Pháp) và Viện Thực vật Kunming (Trung Quốc). Dưới đây là các đặc điểm của loài bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam

Chi Nang cự đài (Beccarinda Kuntze) là một chi nhỏ thuộc họ Gesneriaceae. Ở trên thế giới, chi này hiện được biết có 8 loài, phân bố chủ yếu ở các nước Nam châu Á (Trung Quốc có 5 loài). Ở Việt Nam, cho đến nay, mới ghi nhận có 1 loài là Slackia tonkinensis được Pellegrin công bố năm 1926; mẫu typus Petelot 704 (P) [7]. Đến năm 1955, tên S. tonkinensis Pellegr. đã được Burtt đổi thành Beccarinda tonkinensis (Pellegr.) Burtt vì tên chi Slackia Griff. 1854 không đúng luật danh pháp nên đã bị bác bỏ và đã được Kuntze đặt tên mới là Beccarinda năm 1891) [2]. Trong quá trình nghiên cứu các tài liệu và các mẫu vật của họ Tai voi (Gesneriaceae) ở Việt Nam để phục vụ cho công tác biên soạn Thực vật chí Việt Nam, chúng tôi đã phát hiện loài Beccarinda erythrotricha W. T. Wang; mẫu vật được các đoàn điều tra thu ở các tỉnh Lào Cai (Văn Bàn) và Hà Giang (Yên Minh). Đây là loài bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam, đưa số loài hiện biết của chi Beccarinda lên 2 loài. Đồng thời với việc bổ sung loài mới này, chúng tôi đã tiến hành chỉnh lý về danh pháp cho tên chi và loài hiện biết ở Việt Nam.

Beccarinda Kuntze - Nang cự đài

Kuntze, 1891. Rev. Gen. Pl. 2: 470; Burtt, 1955. Notes Roy. Bot. Gard. Edinb. 22: 62.

- Slackia Griff. 1854. Notes. Pl. As. 4: 158, non. Griff. 1848; Benth & Hook. f. 1873. Gen. Pl. 2: 1018; Pellegr. 1930. Fl. Gen. Indoch. 4: 517.

Typus: Beccarinda griffthii (C. B. Clarke) Kuntze (Slackia griffthii C. B. Clarke).

Có 7 loài ở châu Á. Việt Nam gặp 2 loài.

Khoá định loại các loài thuộc chi Beccarinda Kuntze đã biết ở Việt Nam

1A. Cây có thân dài 10 - 20 cm. Lá tập trung ở đỉnh, hình bầu dục tới hình trứng, gốc
hình nêm rộng tới tròn, có lông đỏ ................................................. 1. B. erythrotricha

1B. Cây không thân. Lá mọc chụm ở gốc, hình từ trứng tới hình tròn, gốc lá hình tim, có
lông nâu tới xám ................................................................................ 2. B. tonkinensis

1. Beccarinda erythrotricha W. T. Wang - Nang cự đài lông đỏ

W. T. Wang, 1982. Bull. Bot. Res. Harbin

2(2): 121; K. Y. Pan, 1990. Fl. Reip. Pop. Sin. 69: 250; id. 1998. Fl. China, 18: 286.

- Lắc lông đỏ.


Hình 1. Beccarinda erythrotricha W. T. Wang
1. cành mang quả; 2. hoa; 3. nhụy; 4. quả
(hình vẽ theo mẫu DKH 6609, HN)


Cỏ, sống lâu năm. Thân cao 12-20 cm. Lá mọc cách thường tập trung ở đỉnh cành; cuống dài 1,6-9 cm; phiến hình bầu dục tới hình trứng, cỡ 6,4-8,4 ´ 3-4,8 cm, chóp lá tù hay nhọn; gốc lá hình nêm rộng tới tròn, có lông mềm dài rải rác hay lông rậm, mặt dưới có lông dày, đỏ-đỏ tía ở gân giữa và gân bên; mép xẻ răng cưa nhỏ, nhọn tới răng cưa đều; gân bên 5-6 ở mỗi bên. Cụm hoa xim giống tán ở nách lá phía đỉnh, mang vài hoa; cuống chung của cụm hoa dài 7-16 cm có lông mềm đỏ tía tới hung; lá bắc hình bầu dục, cỡ 2-5 ´ 2 mm, có lông mềm-rậm màu nâu. Đài xẻ 5 đến gốc, thuỳ đài hình trứng hẹp tới hình ngọn giáo, cỡ 3,2-5 ´ 1,5-1,8 mm, có lông rậm màu đỏ tới lông ngắn rải rác ở phía ngoài. Tràng màu đỏ, dài 1,7 cm có lông rải rác phía ngoài; ống khoảng 5 mm; 2 môi: môi trên 2 thuỳ dài 2 mm, môi dưới 3 thuỳ dài 5-7 mm, thuỳ giữa lớn hơn 2 thuỳ bên. Nhị hữu thụ 4, thụt trong ống tràng, chỉ nhị dài 2,2 mm; bao phấn 1,6 mm. Nhụy nhẵn, bầu dài khoảng 2,5 mm; vòi dài 4,5 mm. Quả nang dài 2-3,1 cm (hình 1).

Loc. class.: China, Yunnan.

Typus: K. M. Feng 5084 (PE).

Sinh học và sinh thái: mùa hoa vào các tháng 6-10; quả chín vào các tháng 1-6 năm sau. Gặp trong rừng ở độ cao 1400-1700 m so với mặt biển.

Phân bố: Lào Cai (Văn Bàn), Hà Giang (Yên Minh). Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam).

Mẫu nghiên cứu: Lào Cai, DKH 6609 (HN). - Hà Giang, CBL 2089 (HN); HAL 2658 (HN).

2. Beccarinda tonkinensis (Pellegr.) Burtt - Nang cự đài bắc bộ

Burtt, 1955. Notes Roy. Bot. Gard. Edinb. 22: 64; K. Y. Pan, 1990. Fl. Reip. Pop. Sin. 69: 248; id. 1998. Fl. China, 18: 285; V. X. Phuong, 2005. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 3: 237.

- Slackia tonkinensis Pellegr. 1926. Bull. Soc. Bot. France, 73: 428; id. 1930. Fl. Gen. Indoch. 4: 518; Phamh. 1993. Illustr. Fl. Vietn. 3: 11.

- Slackia sinensis Chun. 1946. Synyatsenia, 6: 285.

- Beccarinda sinensis (Chun) Burtt, 1955. Notes Roy. Bot. Gard. Edinb. 22: 63.


Hình 2. Beccarinda tonkinensis (Pellegr.) Burtt
1. cây mang quả; 2. hoa; 3. nhụy; 4. quả
(hình vẽ theo mẫu Phan Kế Lộc P 2457, HN)

Loc.class.: Tonkin, Massif de Pia Ouac.

Typus: Petelot 704 (P).

Sinh học và sinh thái: mùa hoa vào các tháng 3-6; quả chín vào các tháng 6-9. Gặp cả ở vùng núi đất và núi đá vôi, trên các sườn dốc, nơi ẩm, ở độ cao tới 1600 m so với mặt biển.

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa, Văn Bàn), Cao Bằng (Nguyên Bình, Pia Oắc, Nam Kep), Phú Thọ (Xuân Sơn), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Nghệ An (Pù Mát), Kon Tum (Đác Glây, Ngọc Linh). Còn có ở Trung Quốc.

Mẫu nghiên cứu: Lào Cai, DKH 6963 (HN); F 160 (HN); HAL 2045, 2222, 2654 (HN); Đoàn điều tra thực vật Việt - Trung, 2692 (HN); Petelot sine num. (HNU); Tập - Trại 43, 44 (HNPM). - Cao Bằng, Đội điều tra tài nguyên thực vật, 2457 (HN); Biên - Đỏ 57BĐ (HN); Đào - Khôi - Phú 111ĐKP (HN); Phú - Phương 7293, 8277 (HN). - Phú Thọ, Phương 7894 (HN). - Vĩnh Phúc, LX-VN 315 (HN), 1360, 1367 (HN). - Nghệ An, Vũ Văn Cần C. 267 (HNU). Kon Tum, VH 459, 484, 533, 5309 (HN); 85 (HN); Biên 508 (HN).

Tài liệu tham khảo

1. Bentham G., J. D. Hooker, 1873: Genera Plantarum, 2: 1017. London.
2. Burtt B. L., 1955: Studies in the Gesneriaceae of the old world. The genus Beccarinda. Notes from the Royal Botanic Garden Edinburgh, 22: 61-64.
3. Phạm Hoàng Hộ, 1993: Cây cỏ Việt Nam, 3: 11. Montreal.
4. Kuntze O., 1891: Revesio Generum Plantarum, 2: 270. Leipzig.
5. Pan K. Y., 1990: Flora Reipublicae Popularis Sinicae, 69: 247-252. Science Press, Pekin.
6. Pan K. Y., 1998: Flora of China, 18: 285-286. Beijing.
7. Pellegrin F., 1930: Flore générale de LIndochine, 4: 517-518. Paris.
8. Vũ Xuân Phương, 2005: Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.

Vũ Xuân Phương
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Tạp chí Sinh học 29(2)/6-2007

Anhtai.bvn

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2021