Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > PHÂN LOẠI THỰC VẬT

Chi Lò bo - Brownlowia Roxb. (Tiliaceae Juss.) ở Việt Nam

Cập nhật ngày 11/1/2010 lúc 3:40:00 PM. Số lượt đọc: 1276.

Chi Lò bo - Brownlowia Roxb. có khoảng 25 loài, phân bố chủ yếu ở Nam và Đông Nam Châu Á. Ở Việt Nam, chi này có 3 loài, phân bố ở các tỉnh miền Nam và Nam Trung Bộ nhưng mật độ gặp các loài này thường rất thấp. Trước đây, đã có một số tác giả nghiên cứu chi này như Pierre (1888), F. Gagnepain (1912), Nguyễn Tiến Bân (2003), nhưng chỉ có một số thông tin ngắn gọn về các loài này, tuy nhiên danh pháp của chúng hiện nay đã có một số thay đổi. Đây được đánh giá là loài hiếm gặp ở Việt Nam. Trong phạm vi bài báo này, chúng tôi đưa ra các thông tin mới về phân loại chi Lò bo ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu là các đại diện của chi Brownlowia Roxb. ở Việt Nam bao gồm các mẫu khô được lưu giữ tại các phòng tiêu bản thực vật của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN), Viện Sinh học nhiệt đới (VNM),… và các mẫu tươi thu được trong các cuộc điều tra thực địa. Phương pháp: Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh hình thái để phân loại. Đây là phương pháp truyền thống được dùng rất phổ biến trong nghiên cứu phân loại thực vật từ trước đến nay.

Kết quả nghiên cứu

Brownlowia Roxb. – LÒ/LO BO; Roxb. 1819 (1820) Pl. Coromandel 3: 61; Mast. in Hook. f., 1875. Fl. Br. Ind. 1: 257; Gagnep. 1911. Fl. Gen. Indoch. 1: 529; C. Phengklai, 1993. Fl. Thailand, 6(1): 11; C. Bayer & Kubitzki, 2003. Fam. Gen. Vas. Pl. 5: 257. – TÀ SENG

Cây gỗ, hiếm khi là cây bụi. Lá mọc cách, gần như xếp xoắn; gân gốc 3-5; mép nguyên. Cụm hoa chùm ở nách lá hay đỉnh cành. Hoa lưỡng tính. Bao hoa mẫu 5. Đài thường dính nhau một phần ở gốc, 5 thùy, mặt ngoài có lông cứng, mặt trong nhẵn. Cánh hoa 5, rời nhau, nhẵn, không có tuyến ở gốc. Nhị nhiều, chỉ nhị rời nhau hay dính lại thành 5 bó; bao phấn đính gốc, gần hình cầu, mở theo một đường nứt dọc. Không có trụ nhị nhụy. Nhị lép 5. Bầu trên; 5 ô; mỗi ô 2 noãn. Vòi nhụy hình dùi. Núm nhụy dạng điểm. Quả nang không mở, không có cánh, thường có 2 thùy. Typus: B. elata Roxb. Chi này có khoảng 25 loài, phân bố chủ yếu ở các nước vùng Nam và Đông Nam Châu Á. Việt Nam có 3 loài, chỉ phân bố ở các tỉnh miền Nam và Nam Trung Bộ.

Khoá định loại các loài thuộc chi Brownlowia ở Việt Nam

1A. Gân lá hình chân vịt. Lá không đính cuống hình lọng.

2A. Cuống lá ngắn hơn hay gần bằng 1cm. Lá hình bầu dục hẹp hay thuôn;
Bầu tròn ở đỉnh ....................................................................... 1. B. emaginata

2B. Cuống lá dài 5-6cm. Lá hình bầu dục rộng. Bầu nhọn ở đỉnh ...3. B. tabularis

1B. Gân lá hình lông chim. Lá đính cuống hình lọng ................................... 2. B. peltata

1. Brownlowia emarginata Pierre - Tà seng

Pierre, 1888. Fl. Forest. Cochinch. pl. 131; Gagnep. 1911. Fl. Gen. Indoch. 1: 525; id. 1945. Suppl. Fl. Gen. Indoch. 1: 440; Phamh. 1991. Illustr. Fl. Vietn. 1: 659; id. 1999. op. cit. ed. 1: 478. f. 1920; C. Phengklai, 1993. Fl. Thailand, 6(1): 13. f. 7; N. T. Ban, 2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 568.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ hay bụi, cao 3-8(10)m, đường kính 5-10cm; gỗ màu đỏ; cành yếu, cành non có lông thưa. Lá mọc khít nhau, không đính cuống hình lọng, hình bầu dục thuôn hay bầu dục hẹp; kích thước 6-13(14) x (2,5)3-4cm; gốc lá tù, chóp nhọn; mép nguyên; gân hình chân vịt, gân gốc 3-5, gân phụ 5-12 cặp, sát nhau, không rõ; mặt dưới có lông trắng hình sao ở gân; cuống lá dài 2-10mm, có lông. Cụm hoa chùm kép ở đỉnh cành hay nách lá phía trên, chùm dài 10-20cm, có lông hình sao dày đặc. Nụ hoa hình trứng, kích thước 4-5 x 2-3mm. Hoa lưỡng tính, nhỏ; cuống hoa dài 2mm. Đài hình chuông, 5 thùy hình tam giác không đều nhau, mặt ngoài có lông cứng, mặt trong nhẵn. Cánh hoa 5, hình trứng thuôn hay thuôn, có khía răng ở đỉnh, kích thước 5-8 x 2-3mm, nhẵn, không có tuyến ở gốc. Không có trụ nhị nhụy. Nhị nhiều, xếp thành 5 bó, chỉ nhị nhẵn; bao phấn đính gốc, mở bằng một đường nứt dọc. Nhị lép 5, hình đường. Bầu gần hình cầu, tròn ở đỉnh, gần như không cuống, có lông dày, 5 ô, mỗi ô 2 noãn. Vòi nhụy hình dùi, có lông ở gốc, đỉnh chia 5 thùy. Núm nhụy dạng điểm, hơi phình lên gần thành hình đầu. Quả nang không mở, thường xẻ 2 thùy sâu, kích thước 1,5-2 x 1-1,5cm, có lông cứng. Hạt 2 trong mỗi ô. Loc. class.: Indo-china, Cambodia.

Sinh học và sinh thái: Mùa ra hoa tháng 3-6, có quả chín tháng 8-10. Mọc rải rác trong rừng nguyên sinh, rừng thưa, trảng cây bụi, ở độ cao dưới 200m.

Phân bố: Mới chỉ gặp ở Tây Ninh (Cai Cong). Còn có ở Campuchia, Thái Lan.

Mẫu nghiên cứu: TÂY NINH, Pierre 1546 (VNM).

2. Brownlowia peltata Benth. - Lò bo lọng

Benth. 1861. Journ. Linn. Soc. 5(2): 56; C. Phengklai, 1993. Fl. Thailand, 6(1): 14 - B. denysiana Pierre, 1888. Fl. Forest. Cochinch. pl. 130; Gagnep. 1911. Fl. Gen. Indoch. 1: 526. f. 51; Phamh. 1991. Illustr. Fl. Vietn. 1: 659; id. 1999. op. cit. ed. 1: 478. f. 1919; N. T. Ban, 2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 568 - B. elmeri Merr. 1929. Univ. Calif. Publ. Bot. 15: 184. f. 8. – Lò bo.

Mô tả: Cây gỗ nhỡ hay gỗ lớn, cao 10-15(30)m, đường kính 0,8-1m. Lá đính cuống hình lọng, phiến hình tròn hay gần tim tròn, kích thước 16-18(30) x 20-25(50)cm; gốc lá tròn hay tim; chóp lá nhọn; gân lá hình lông chim, gân gốc 1-3, gân phụ 4-6(9), gân cấp 3 hình mạng nổi rõ; mép lá nguyên; mặt dưới có lông trắng; cuống lá dài (5)10-20cm, có lông rải rác. Cụm hoa chùm kép ở đỉnh cành hay ở nách các lá phía trên, dài tới 15-20(40)cm. Nụ hoa hình trứng hay gần hình cầu với chóp nhọn, đường kính 2-4mm. Hoa to; cuống hoa dài 6-10mm. Đài hình chén nông, thường 25 x 6mm, 5 thùy; thùy hình tam giác, kích thước 10 x 4-5mm, mặt ngoài có lông cứng, mặt trong nhẵn. Cánh hoa hình trứng ngược hay gần hình thìa, gốc thót lại, không đều, đỉnh hơi lõm như có thùy, kích thước 5-7 x 2mm, nhẵn, không có tuyến ở gốc. Không có trụ nhị nhụy. Nhị nhiều, chỉ nhị dính lại với nhau thành 5 bó, bó chỉ nhị ngắn, nhẵn, chỉ nhị phần tự do dài, mảnh như sợi, bao phấn đính gốc, gần hình cầu. Nhị lép 5, chỉ nhị to hơn, gần như hình bản hay hình đường có mũi nhọn, bao phấn không có. Bầu gần hình cầu có chóp nhọn, phủ lông mềm, 5 ô, mỗi ô 2 noãn. Vòi nhụy hình dùi, phía dưới mảnh như sợi. Núm nhụy dạng điểm. Quả thường có 2 thùy, kích thước 2-3 x 2-2,5cm (kể cả thùy). Loc. class.: North Borneo.

Sinh học và sinh thái: Mùa ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 5-9. Cây ưa ẩm. Mọc rải rác trong rừng nguyên sinh, rừng thưa, thường dọc theo suối, ở độ cao dưới 700m.

Phân bố: Kon Tum (Ngọc Linh), Gia Lai, Bình Thuận, Đồng Nai (Biên Hoà, Định Quán, Bình Tuy). Còn có ở Thái Lan, Mianma (Bắc Borneo).

Mẫu nghiên cứu: Kon Tum, VH 762 (HN).

Giá trị sử dụng: Gỗ đóng đồ dùng tạm, dựng lều trại; vỏ làm dây buộc.

3. Brownlowia tabularis Pierre, 1888. - (cây) Lò/lo bo

Pierre, 1888. Fl. Forest. Cochinch. pl. 132; Gagnep. 1911. Fl. Gen. Indoch. 1: 526; id. 1945. Suppl. Fl. Gen. Indoch. 1: 441; Phamh. 1991. Illustr. Fl. Vietn. 1: 659; id. 1999. op. cit. ed. 1: 478. f. 1921; N. T. Ban, 2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 568. – Bang, Pang.

Mô tả: Cây gỗ lớn, cao 30-40m, thân thẳng, phân cành nhiều; cành non có lông hình sao. Lá không đính cuống hình lọng, hình bầu dục rộng; tròn cả 2 đầu; mép nguyên; mặt trên bóng, mặt dưới màu trắng nhạt và có lông; gân lá hình chân vịt, gân gốc 3-7, gân bên 4-5 đôi; cuống lá dài 5-6cm. Cụm hoa hình chùm kép ở đỉnh cành hay nách lá phía trên, cuống cụm hoa dài, có lông hình sao dày. Hoa nhỏ; cuống hoa ngắn hơn lá bắc. Nụ hoa hình cầu nhọn. Đài hình chén nông, 5 thùy, mặt ngoài có lông, mặt trong nhẵn. Cánh hoa 5, hình trứng thuôn, tròn ở đỉnh, nhẵn, không có tuyến ở gốc. Nhị nhiều, chỉ nhị rời hay dính lại với nhau thành 5 bó, nhẵn; bao phấn đính gốc, gần hình cầu, có lông hình sao. Nhị lép 5, chỉ nhị hình dải, nhẵn. Bầu hình bầu dục, nhọn ở đỉnh, 5 cạnh, có lông, 5 ô, mỗi ô 2 noãn. Vòi nhụy hình dùi, nhẵn. Núm nhụy dạng điểm. Quả nang không mở, không có cánh, gần hình cầu, đường kính 3-4cm, có 2 rãnh dọc chia thành 2 thùy, có lông. Hạt 1-2, hình trứng ngược. Loc. class.: Indo-China, Cochinch.

Sinh học và sinh thái: Mùa ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 7-8. Mọc rải rác trong rừng nguyên sinh, thứ sinh, ở độ cao dưới 500m.

Phân bố: Đà Nẵng, Khánh Hoà (Ninh Hoà, Vọng Phu), Đồng Nai (Biên Hoà, Tri Huyện, Bảo Chánh). Còn có ở Campuchia.

Mẫu nghiên cứu: Đà Nẵng, Poilane 7270 & 7910 (VNM). – Khánh Hoà, Poilane 3137, 3157 & 6897 (VNM). – Đồng Nai, Poilane 19227 & 19.421 (VNM).

Giá trị sử dụng: Gỗ tốt, màu đỏ, dùng trong xây dựng, đóng đồ.

Tài liệu tham khảo chính

1. Backer C. A. &  C­­. R. Bakhuizen, 1963: Flora of Java, 1: 181-185. The Netherlands.

2. Nguyễn Tiến Bân, 2003: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, 2: 421-422.  NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.

3. Phạm Hoàng Hộ, 1999: Cây cỏ Việt Nam, 1: 477-491. Santa Ana. Montreal

4. Gagnepain F., 1912: Flora général de L’indo-chine. 1: 523-563. Paris.

5. Gagnepain F., 1945: Supplément a la flora général de L’indo-chine. 1: 440-475. Paris.

6. Lecomte H., 1909: Notulae Systematicae, 1: 170-174. Paris.

7. Phengklai C., 1993: Flora of Thailand, 6(1): 10-80. Bangkok, Thailand.

8. Pierre, 1888: Flore forestière de la Cochinchine, 130-132, Paris.

Đỗ Thị Xuyến
Viện ST&TN SV - Viện KH&CN VN

(Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam)

anhtai.bvn

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2022