Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > HỆ THỰC VẬT

Một số dẫn liệu về hệ thực vật bậc cao có mạch ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa

Cập nhật ngày 8/12/2009 lúc 4:17:00 PM. Số lượt đọc: 1098.

Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên được thành lập ngày 15/6/2000 với tổng diện tích tự nhiên 27.236,3ha, trong đó có 20.699,6ha là rừng tự nhiên (chiếm 76%) diện tích. Khu BTTN Xuân Liên thuộc địa bàn hành chính huyện Thường Xuân, cách Thành phố Thanh Hoá 60km, về hướng tây nam

Với vị trí địa lý tiếp giáp Khu BTTN Pù Hoạt (Nghệ An) và Khu BTTN Nậm Xam nước CHDCND Lào đã tạo ra một tam giác với khu hệ động thực vật phong phú và đa dạng. Vì vậy, việc nghiên cứu hệ thực vật ở đây là rất cần thiết, nhằm mục đích cho công tác bảo tồn đa dạng hệ thực vật. Bài báo này, chúng tôi đưa ra một số dẫn liệu về hệ thực vật ở khu vực nghiên cứu để làm cơ sở cho công tác bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật.

Phương pháp nghiên cứu

Thu mẫu và xử lý mẫu

Tiến hành thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn. Công việc này được tiến hành từ tháng 5 năm 2006 đến tháng 12 năm 2008.

Định loại

Sử dụng phương pháp hình thái so sánh và dựa vào các khoá định loại, các bản mô tả trong các tài liệu: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ. Chỉnh lý tên khoa học dựa vào tài liệu: Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Sắp xếp các họ, chi, loài theo Brummitt. Đánh giá tính đa dạng về yếu tố địa lý theo Nguyễn Nghĩa Thìn. Đánh giá tính đa dạng về dạng sống theo Raunkiaer, 1934.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đa dạng về các taxon thực vật

Bảng 1. Sự phân bố các taxon trong các ngành thực vật bậc cao có mạch ở Xuân Liên

Ngành

Họ

Chi

Loài

Số họ

Tỷ lệ (%)

Số chi

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)

Cỏ tháp bút-Equisetophyta

1

1,05

1

0,55

1

0,39

Thông đất-Lycopodiophyta

2

2,11

2

1,10

6

2,36

Dương xỉ-Polypodiophyta

8

8,42

10

5,53

11

4,34

Thông-Pinophyta

4

4,21

6

3,32

6

2,36

Hạt kín-

Magnoliophyta

80

84,21

162

89,50

230

90,55

Tổng

95

100

181

100

254

100

Qua điều tra về thành phần loài thực vật tại Khu BTTN Xuân Liên, chúng tôi đã xác định được 254 loài, 181 chi và 95 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch được thể hiện qua bảng 1.

Qua bảng 1 chúng ta thấy phần lớn các taxon tập trung trong ngành Mộc lan (Magnoliophyta) với 80 họ (chiếm 84,21%), 162 chi (chiếm 89,50%), 230 loài (chiếm 90,55%) so với tổng số họ, chi, loài của hệ thực vật, tiếp đến là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) với 8 họ (chiếm 8,42%), 10 chi (chiếm 5,53%) và 11 loài (chiếm 4,34%). Các ngành còn lại Cỏ tháp bút (Equisetophyta), Thông đất (Lycopodiophyta), Thông (Pinophyta) chiếm tỉ lệ không đáng kể. Tổng số họ, chi và loài của các ngành này tương ứng là 7,37%: 4,97%: 5,11% tổng số họ, chi và loài của toàn hệ thực vật Xuân Liên.

Kết quả so sánh các dẫn liệu về số lượng loài trong các ngành của hệ thực vật Xuân Liên với các dẫn liệu về số lượng loài trong các ngành của hệ thực vật Na Hang, Cúc Phương được thể hiện qua bảng 2.

Bảng 2. Số loài và tỉ lệ % loài của Xuân Liên với Na Hang và Cúc Phương

Các ngành

Xuân Liên

Na Hang

Cúc Phương

Số loài

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)

Khuyết lá thông-Psilophyta

0

0,00

0

0,00

1

0,06

Thông đất-Lycopodiophyta

6

2,36

5

0,43

9

0,50

Cỏ tháp bút-Equisetophyta

1

0,39

0

0,00

1

0,06

Dương xỉ-Polypodiophyta

11

4,34

63

5,42

127

7,50

Thông-Pinophyta

6

2,36

11

0,95

3

0,18

Mộc lan-Magnoliophyta

230

90,55

1083

93,20

1676

92,24

Tổng

254

100,00

1162

100,00

1818

100,00

Kết quả trình bày ở bảng 2 cho thấy điểm nổi bật vẫn là sự phân bố không đều của các loài trong ngành, sự thống trị của các ngành Mộc lan và Dương xỉ, các ngành còn lại chiếm tỉ lệ tương đối thấp hay không có. Sở dĩ có sự khác nhau đó là do mỗi vùng mỗi hệ thực vật đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên - xã hội, sinh thái khác nhau...

Sự phân bố không đều nhau của các taxon không chỉ được thể hiện giữa các ngành mà còn được thể hiện giữa các taxon trong cùng một ngành, ví dụ ngành Mộc lan (bảng 3).

Bảng 3. Sự phân bố các lớp trong ngành Mộc lan của Xuân Liên

Tên lớp

Họ

Chi

Loài

Số họ

Tỷ lệ (%)

Số chi

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)

Mộc lan-Magnoliopsida

65

81,25

130

80,25

189

82,17

Hành-Lilliopsida

15

18,75

32

19,75

41

17,83

Tổng

80

100,00

162

100,00

230

100,00

Như vậy chỉ tính riêng trong ngành Mộc lan thì lớp Mộc lan (Magnoliopsida) có số lượng các taxon chiếm ưu thế (trên 80% tổng số họ, chi, loài của ngành). Tỷ lệ giữa lớp Mộc lan với lớp Hành là 4,61/1, nghĩa là cứ 4,61 loài của lớp Mộc lan mới có một loài của lớp Hành.

Giá trị sử dụng của hệ thực vật Xuân Liên

Giá trị sử dụng dựa theo các tài liệu: Từ điển cây thuốc, 1900 loài cây có ích, Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Cây cỏ có ích ở Việt Nam. Số loài thực vật theo nhóm công dụng trong khu vực nghiên cứu được trình bày ở bảng 4.

Bảng 4. Số loài thực vật theo nhóm công dụng tại Xuân Liên

TT

Công dụng

Số loài

Tỷ lệ %

1

Cây làm thuốc

75

29,53

2

Cây cho gỗ

39

15,35

3

Cây làm cảnh

13

5,12

4

Cây làm lương thực, thực phẩm

25

9,84

5

Cây cho tinh dầu

18

7,09

6

Cây cho công dụng khác

7

2,76

Bảng trên cho chúng ta thấy công dụng của các loài thực vật, trong đó cây làm thuốc có số loài cao nhất với 75 loài, chiếm 29,53%; cây lấy gỗ với 39 loài, chiếm 15,35%; tiếp đến là cây làm lương thực, thực phẩm với 25 loài, chiếm 9,84%; thấp nhất là nhóm cây có công dụng khác với 7 loài, chiếm 2,76%.

Các loài thực vật quý hiếm

Dựa vào Sách Đỏ Việt Nam (Phần II - Thực vật), IUCN 2007, NĐ 32-CP, Hệ thực vật khu BTTN Xuân Liên-Thanh Hoá có 13 loài quý hiếm ở các cấp độ được thể hiện qua bảng 5.

Bảng 5. Một số loài thực vật quý hiếm tìm thấy ở Xuân Liên

TT

Tên khoa học

Tên VN

SĐ 2007

IUCN

NĐ 32

1   

Calocedrus macrolepis Kurz

Bách xanh

EN

 

IIA

2      

Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H. H. Thomas

Pơ mu

EN

 

 

3      

Cunninghamia konishii Hayata

Sa mu dầu

VU

 

 

4      

Parashorea chinensis Wang Hsie

Chò chỉ

 

EN

 

5      

Strychnos cathayensis Merr.

Mã tiền cà thày

VU

 

 

6      

Homalomena gigantea Engl.

Thiên niên kiện lá to

VU

 

 

7      

Chukrasia tabularis A. Juss.

Lát hoa

VU

 

 

8      

Hopea hainanensis Merr. et Chun

Sao lá to

EN

EN

 

9      

Hopea mollissima C. Y. Wu

Sao mặt quỷ

VU

 

 

10   

Camellia pleurocarpa (Gagnep.) Sealy

Trà hoa quả dẹt

EN

 

 

11   

Cinnamomum balansae Lecomte

Vù hương

VU

EN

 

12   

Anoectochilus calcareus Blume

Lan lá gấm

EN

 

IIA

13   

Madhuca pasquieri (Dubard) H. J. Lam

Sến mật

EN

VU

IIA

Đa dạng về yếu tố địa lý và dạng sống

Đa dạng về yếu tố địa lý

Áp dụng hệ thống phân loại của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997, trong 254 loài thì 227 loài đã được xác định, còn 27 loài chưa đủ thông tin nên chúng tôi chưa đưa vào yếu tố nào. Ưu thế thuộc về yếu tố nhiệt đới chiếm 56,39%, yếu tố đặc hữu đứng thứ 2 chiếm 24,23%, tiếp đến là yếu tố gần đặc hữu chiếm 16,30%; yếu tố ôn đới chiếm 2,64% và cuối cùng là yếu tố toàn cầu 0,44%. Xét trong mối quan hệ với các hệ thực vật láng giềng, chúng tôi nhận thấy rằng khu hệ thực vật Xuân Liên có mối quan hệ với yếu tố Đông Dương -Malezi là gần nhất với 8,81%, tiếp theo là Đông Dương - Ấn Độ với 11,01%, với Đông Dương -Nam Trung Quốc là 2,64%, Hymalaya là xa nhất với 3,52%; yếu tố Đông Dương là 3,09%.

Đa dạng về dạng sống

Áp dụng có biến đổi hệ thống phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934), chúng tôi thu được kết quả ở bảng 6.

Bảng 6. Số lượng và tỉ lệ % các nhóm dạng sống ở Xuân Liên

Dạng sống

Ph

Ch

Hm

Cr

Th

Tổng

Số loài

218

5

4

18

9

254

Tỷ lệ %

85,83

1,97

1,57

7,09

3,54

100

Như vậy, trong tổng số 254 loài đã được xác định, nhóm chồi trên (Ph) là nhóm chiếm ưu thế cao với tỉ lệ 85,83%; tiếp đến là nhóm cây chồi ẩn (Cr) 7,09%; nhóm cây thân thảo (Th) 3,54%; thấp nhất là nhóm cây chồi nửa ẩn (Hm) và cây chồi sát đất (Ch) chiếm các tỷ lệ tương ứng là 1,57% và 1,97%. Từ kết quả thu được chúng tôi lập phổ dạng sống của khu hệ nghiên cứu như sau:

SB = 85,83 Ph + 1,97 Ch + 1,57 Hm + 7,09 Cr + 3,54 Th

Kết luận

Qua điều tra thực vật Khu BTTN Xuân Liên, Thanh Hóa bước đầu xác định được 254 loài, 181 chi và 95 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch (Equisetophyta, Lycopodiophyta, Polypodiophyta, Pinophyta và Magnoliophyta); trong đó ngành Mộc lan là đa dạng nhất, chiếm tới 90,55% tổng số loài.

Hệ thực vật Xuân Liên, Thanh Hóa gồm có 13 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam, 4 loài trong IUCN 2007, 3 loài trong Phụ lục IIA (Nghị định số 32 CP). Hệ thực vật ở đây có nhiều loài cây có giá trị kinh tế cao và cho nhiều công dụng, cây làm thuốc có số loài cao nhất với 75 loài, cây cho lương thực, thực phẩm với 25 loài, cây cho tinh dầu 18 loài, cây cho gỗ 39, cây làm cảnh 13, thấp nhất là cây cho công dụng khác với 7 loài.

Trong các yếu tố địa lý thì yếu tố nhiệt đới chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,39%, yếu tố đặc hữu đứng thứ 2 chiếm 24,23%, thấp nhất là yếu tố toàn cầu chiếm 0,44%. Phổ dạng sống của hệ thực vật Xuân Liên như sau:

SB = 85,83 Ph + 1,97 Ch + 1,57 Hm + 7,09 Cr + 3,54 Th

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Tiến Bân, 1997: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
2. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên), 2003-2005: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II-III, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007: Sách Đỏ Việt Nam (Phần II - Thực vật), NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
4. Brummitt R. K., 1992: Vascular Plant families and genera, Royal Botanic Gardens, Kew.
5. Võ Văn Chi, 1996: Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB. Y học.
6. Võ Văn Chi, Trần Hợp, 1999-2003: Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Tập I-III, NXB. Giáo dục, Hà Nội.
7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2006: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
8. Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000: Cây cỏ Việt Nam, Tập 1-3, NXB. Trẻ, Tp HCM.
9. IUCN, 2007: Red List of Threatened Species, World Concervation Press.
10. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ, Nguyễn Nghĩa Thìn, 1996: Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phương, NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
11. Trần Đình Lý và cs., 1993: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, NXB. Thế giới , Hà Nội.
12. Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.
13. Nguyễn Nghĩa Thìn, 2006: Đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.
14. Raunkiaer C., 1934: Plant life forms, Claredon, Oxford, 104 pp.
15. Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập I. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.

Phạm Hồng Ban, Trần Văn Kỳ, Lê Thị Hương, Đỗ Ngọc Đài
Trường Đại học Vinh
Trần Minh Hợi
 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện KH&CN Việt Nam
(Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam)

anhtai.bvn

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2024