Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
LOÀI

Tên Khoa học: Parashorea stellata Kurz
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Chò đen; Chò; Chò trai; Chò lao; Làng vu; Lý mới
Tên khác: Shorea stellata (Kurz) Dyer, 1875.Parashorea poilanei Tardieu, 1942 (SFGI, 1: 354; CCNVN, 1: 318).;

MÔ TẢ CHUNG

Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ lớn thường xanh, cao 30-35 m; thân thẳng hình trụ, đường kính 80-100 cm. Tán hình cầu, phân cành muộn (20-25 m). Vỏ màu nâu đen, nứt dọc, giống như vỏ của Sao đen. Cành cong, vặn, cành non mảnh, màu nâu hồng có lông hình sao, sau nhẵn. Lá hình bầu dục-thuôn, dài 15 cm, rộng 6 cm; khi già lá nhỏ hơn; gân bên 9-11 đôi, nổi rõ ở mặt dưới. Lá kèm cong, sớm rụng, dài 6 mm. Cụm hoa ở ngọn, dài 8 cm. Đài hơi bị lợp. Nhị15, xếp thành 2 hàng. Quả 5 cánh, dài 8-9 cm, gần bằng nhau. (Ảnh 124).

Sinh học và sinh thái: Mùa hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10. Ưa ẩm và nơi sáng. Mọc trên sườn núi đất feralit vàng, có tầng dày. Loài ưu thế ở tầng cao. Tái sinh rất tốt, hạt dễ nảy mầm, chịu bóng. Mọc ở độ cao 300-800 m.

Phân bố:

- Trong nước: Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Đồng Nai.

- Thế giới: Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia.

Giá trị: Gỗ màu hồng nhạt, tương đối nặng, dễ chẻ. Cấu trúc, đặc tính và công dụng của gỗ Chò đen gần với gỗ Sao đen nên được sử dụng trong xây dựng, đóng đồ đạc, tàu thuyền và là một trong những loài gỗ quý của Việt nam. Cây Chò đen còn cho loại nhựa đặc (chai cục) với số lượng lớn.

Tình trạng: Do gỗ tốt và cho nhiều nhựa nên Chò đen đã bị khai thác mạnh trong thời gian vừa qua. Diện tích rừng Chò đen cũng bị suy giảm nhiều do bị chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Phân hạng: VU A1,b,c +2b,c, B1+2a,b,c.

Biện pháp bảo vệ: Hiện nay Chò đen đã được bảo vệ tốt trong khu Vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên-Huế) và Khu Bảo tồn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà (Tp. Đà Nẵng). Cần nghiên cứu để đưa vào gieo trồng loài cây gỗ có nhiều giá trị này.

Tài liệu dẫn: CCVN, 1: 552; CGR, 6: 50; SFGI, 1: 354; VFT: 142.


ẢNH

Parashorea stellata - SDVN.jpg at www.BotanyVN.com

Ảnh 1. Parashorea stellata - SDVN.jpg

 

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Theales
Họ: Dipterocarpaceae
Chi: Parashorea

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2024