Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
LOÀI

Tên Khoa học: Botrychium ternatum (Thunb.) Sw.
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Ráng âm địa chẻ ba
Tên khác: Osmunda ternata Thunb.;

MÔ TẢ CHUNG

Dương xỉ nhỏ, cao 15 - 20cm, có khi tới 40cm. Thân rễ ngắn, mọc đứng. Lá có cuống dày, nạc, dài 4 - 9cm; phần không sinh sản dài 5 - 17cm, rộng 8 - 15cm, có dạng tam giác tù, xẻ lông chim 3 lần hay chẻ lông chim 4 lần; các lá chét có cuống, hình tam giác, dài 4 - 6cm, rộng 2 - 3cm, mọc đối nhau hay hơi so le, chia thành các thùy nhỏ cách nhau; các đoạn chót hình tam giác tù có góc không đều, mép xẻ ra nhiều hay ít, phiến dày nạc.

Túi bào tử xếp trên một cuống thành bông. Các bông này tập hợp thành chùm có cuống dài 9 - 13cm, đính vào đoạn giữa phần không sinh sản của cuống lá. Bào tử không màu, tròn, hơi có 4 cạnh.

Phân bố ở nhiều nơi thuộc Nam Trung Quốc đến Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, có gặp ở rừng Sa Pa, tỉnh Lào Cai và Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Cây mọc trong rừng ẩm, ở độ cao tới 1200 - 2000m.

Toàn cây phơi khô sắc uống dùng làm thuốc chữa ho (Nguyễn Đình Lý và cộng sự, 1993).

Ở Ấn Độ, người ta dùng cây này chữa thương tích và dùng rễ trị lỵ. Ở Vân Nam (Trung Quốc), cũng được dùng trị sang độc, sưng nóng do phong nhiệt.

Bộ phận dùng: Thân rễ – Rhizoma Botrychil ternati thường gọi là Âm địa quyết

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở vùng núi cao của nước ta như ở Sapa tỉnh Lào Cai và Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng. Dùng toàn thân cây phơi khô.

Tính vị tác dụng: Vị ngọt, đắng, tính lạnh, không có độc, có tác dụng thanh lương giải độc, bình can tán kết.

Công dụng: Dùng trị sang độc, sưng nóng do phong nhiệt. Liều dùng 12-15g, dạng thuốc sắc. Ở Ấn Độ người ta dùng cây chữa thương tích và dùng rễ chữa lỵ.

Đơn thuốc: Nam nữ sau khi nôn ra máu, hông cách có hư nhiệt, dùng: Âm địa quyết, Tử hà sa, Quán chúng, Cam thảo mỗi vị đều 12g sắc uống.

ẢNH

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Pteridophyta
Lớp: Ophioglossopsida
Bộ: Ophioglossales
Họ: Ophioglossaceae
Chi: Botrychium

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2024