Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
CHI

Tên Khoa học: Arundinella
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Trúc thảo, Cỏ xương cá
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

ARUNDINELLA Raddi

[Giảm âm của chữ arundo: cây sậy]

Cỏ sống dai, ít khi sống hằng năm, có dáng và lá thay đổi

Cụm hoa chùy khá cứng với nhánh ít khi đơn, và chia từ gốc. Bông chét tròn, thường xếp từng đôi, cái dưới có cuống ngắn với 2 hoa, hoa dưới đực ít khi trung tính hay lưỡng tính; hoa trên lưỡng tính, mày tồn tại, có 3 - 5 gân. Hoa dưới có mày nhỏ 1, dài bằng mày 1 hay hơi dài hơn, có 3 - 7 gân; mày nhỏ 2 hình dải thuôn hoặc trái xoan thuôn, có 2 lườn; vẩy bao hoa có khi không. Nhị 3 hoặc không. Hoa trên ngắn hơn hoa dưới, có cuống ngắn, có đốt ở gốc và sớm rụng, mày hoa dưới mỏng, rồi dai, thuôn hay hình ngọn giáo, 3 - 7 gân, không có râu hoặc với râu ngọn thẳng và ngắn hoặc dài và gấp lại, xoắn ở gốc; mày nhỏ trên hình dải hay thuôn, vẩy bao hoa 2 dạng góc, hơi nạc. Nhị 3, bao phấn kéo dài. Bầu không lông, thuôn, vòi nhụy 2, đầu nhụy thò bên. Quả thóc rời trong các mày hoa, nhỏ, thuôn hay bầu dục, tròn hay dẹp lưng, phôi nhũ  to.

Gồm đến 47 loài ở các vùng nóng trên thế giới.

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Liliopsida
Bộ: Poales
Họ: Poaceae

CÁC LOÀI
Arundinella bengalensis
Arundinella birmanica
Arundinella cochinchinensis
Arundinella flavida
Arundinella hispida
Arundinella nepalensis
Arundinella rupestris
Arundinella setosa

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2024