Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
LOÀI

Tên Khoa học: Allium tuberosum Rottl. ex Spreng.
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Hẹ
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao 20 - 50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài 15 - 30cm, rộng 1,5 - 7mm.

Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20 - 30cm hay hơn. Tán gồm tới 20 - 40 hoa có mo bao bọc, 3 - 4 lần ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh; 6 hạt nhỏ, màu đen. 

Loài của vùng Đông Á ôn đới, được trồng rộng rãi ở miền núi, trung du và đồng bằng. Thường trồng bằng củ tách ở cây đã tàn lụi. Có thể trồng vào mùa xuân hoặc vụ thu đông là tốt nhất.

Ra hoa tháng 7 - 8, có quả tháng 9 - 10.

Hẹ được trồng làm rau ăn, thường dùng tươi ăn sống hoặc nấu canh.

Cây hẹ, hạt hẹ, rễ hẹ được dùng làm thuốc.

Hạt hẹ dùng chữa chứng mộng tinh, di tinh, đái ra huyết, lưng gối mỏi, tả và chứng đàn bà bạch đới và ỉa chảy. Còn dùng chữa viêm tiền liệt tuyến. Liều dùng 6 - 12g. Cây hẹ dùng trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tiền liệt tuyến; giã nát cây tươi, thêm nước, gạn uống. Dùng ngoài, lấy nước hẹ nhỏ tai trị viêm tai giữa. Rễ hẹ là vị thuốc tẩy giun kim rất nhẹ nhàng và hiệu nghiệm

ẢNH

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Liliopsida
Bộ: Asparagales
Họ: Alliaceae
Chi: Allium

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2023