Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > PHÂN LOẠI THỰC VẬT

Đặc điểm và phân bố của các loài cây thuốc họ Gai (Urticaceae) ở Việt Nam
Cập nhật ngày 30/6/2009 lúc 5:38:00 PM. Số lượt đọc: 3058.

Họ Gai (Urticaceae) Ở Việt Nam có 23 chi và 94 loài, phân bố khắp các vùng trên cả nước, trong đó có 34 loài được sử dụng làm thuốc, phân bố chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam, dạng sống thường là cây bụi, cây cỏ hoặc cây mọng nước, ít khi là cây gỗ. Bộ phận được sử dụng chủ yếu là rễ để chữa các bệnh như cảm cúm, sởi, sốt cao, ho, hen, lở loét, mẩn ngứa, thanh nhiệt, giải độc, đau răng, rắn cắn v.v....

Các loài như Boehmeria macrophylla Hornem.; Boehmeria nivea (L.) Gaudich.; Boehmeria clidemioides Miq.; Boehmeria macrophylla Hornem.; Boehmeria nivea (L.) Gaudich; Boehmeria pendunliflora Wedd.; Chamabainia cuspidata Wight; Debregeasia longifolia (Burm. f.) Wedd.; Dendrocnide sinuata (Blume) Chew; Dendrocnide urrentissima (Gagnep.) Chew; Elatostema balansa Gagnep.; Elatostema rupestre (Buch.- Ham.) Wedd.; Gonostegia hirta (Blume) Miq.; Laportea interrupta (L.) Chew; Maoutia puya (Hook. f.) Wedd.; Nanocnide lobata Wedd,; Oreocnide frutescens  (Thunb.) Miq.; Oreocnide integrifolia (Gaudich.) Miq.; Oreocnide obovata (C.H. Wright) Merr.; Oreocnide tonkinensis (Gagnep.) Merr. et Chun; Pellionia heteroloba Wedd.; Pellionia radicans (Sieb. et Zucc.) Wedd.; Pellionia repens (Lour.) Merr.; Pellionia scabra Benth.; Pellionia tonkinensis  Gagnep.; Pilea melastomatoides (Poir.) Wedd.; Pilea microphylla (L.) Liebm.; Pilea peltata Hance; Pilea peploides (Gaudich.) Hook. et Arn.; Pilea plataniflora Wright; Poikilospermum suaveolens (Blume) Merr.; Pouzolzia sanguinea (Blume) Merr.; Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.; Urtica fissa E. Pritz. 

Họ Gai là một họ có tiềm năng kinh tế không chỉ trong lĩnh vực cây thuốc mà trong cả các lĩnh vực khác. Do vậy việc điều tra, nghiên cứu, khai thác và phát triển, sản xuất, kinh doanh, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này mang ý nghĩa quan trọng và là vấn đề cần được quan tâm hơn nữa.

Mở đầu

Việt nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới có hệ thực vật vô cùng phong phú. Do tác động của tự nhiên cũng như của con người, hệ thực vật luôn có sự biến đổi. Nghiên cứu phân loại thực vật là một chuyên ngành quan trọng không thể thiếu được trong việc nghiên cứu hệ thực vật, vì đó là cơ sở cho các lĩnh vực khoa học khác như sinh thái học, sinh lý thực vật, địa lý thực vật, công nghệ sinh học, ...

Để góp phần vào kho tàng phân loại thực vật ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành điều tra nghiên cứu các chi và loài trong họ Gai (Urticaceae). Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế như cho sợi (Boehmeria, Oreocnide, Urtica), làm thức ăn (Boehmeria, Elatostema), làm cảnh (Pilea), họ Gai là họ có nhiều loài cây làm thuốc quan trọng. Trong bài báo này sẽ giới thiệu về đặc điểm và phân bố của một số loài làm thuốcở Việt Nam.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là các loài trong tự nhiên (mẫu tươi sống), các tiêu bản khô của các loài họ Gai được lưu giữ tại các phòng tiêu bản của các Viện nghiên cứu và các trường Đại học như Phòng tiêu bản [Bộ môn thực vật, Khoa sinh học, Trường đại học khoa học tự nhiên (HNU)]; Phòng tiêu bản [Đại học Dược Hà Nội (HNPI)]; Bảo tàng thực vật [Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN)]; Phòng tiêu bản [Viện Dược liệu, Bộ Y Tế (HNPM)]; Phòng thực vật [Viện Sinh học Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh (HM)],...

Phương pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp so sánh hình thái, là phương pháp nghiên cứu truyền thống, tuy đơn giản nhưng vẫn bảo đảm độ chính xác đáng tin cây.

Kết quả nghiên cứu

Họ Gai (Urticaceae) Ở Việt Nam có 23 chi và 94 loài, phân bố khắp các vùng trên cả nước. Sau đây là đặc điểm và phân bố của 34 loài cây thuốc trong họ Gai ở Việt Nam.

1. Boehmeria clidemioides Miq.- Gai Lan.

- Đặc điểm: Cỏ  đứng cao 1-2 m; cây ưa ẩm, mọc ven suối trong rừng hoặc ven đường, ở độ cao 800- 1200m; ra hoa vào tháng 2-3.
- Phân bố: Lào Cai, Hà Tây, Khánh Hoà. Còn gặp ở Lào.
- Công dụng: Toàn cây được dùng làm thuốc thanh nhiệt giải độc.

2. Boehmeria macrophylla Hornem. - Gai nước, Gai lá lớn, Gai lá rộng.

- Đặc điểm: Bụi cao 3-4m, cành màu nâu đỏ; Mọc rải rác ven rừng, trên các bãi hoang, quanh làng bản.
- Phân bố: Gặp ở nhiều tỉnh miền Bắc Việt Nam, cũng có ở Bà Rịa Vũng Tàu (núi Đinh). Còn gặp ở Ấn Độ và Trung Quốc.
- Công dụng: Toàn cây được dùng làm thuốc thanh nhiệt giải độc, khư phong, trừ thấp, để trị phong thấp, viêm khớp xương.

3. Boehmeria nivea (L.) Gaudich.- Gai, Gai Tuyết, Gai làm bánh.

- Đặc điểm: Cây bụi thân thảo nhiều năm, cao tới 2 m, có gốc hoá gỗ; cây ưa sáng và ẩm, trồng trong vườn hoặc mọc bán hoang dại ở ven làng.
- Phân bố: Loài này được trồng phổ biến hoặc bán hoang dại ở đồng bằng và miền núi như: Lào Cai, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Tây (Ba Vì, Balanasa 2500, LE), Hà Nội v. v... - Công dụng: Rễ dùng chữa cảm cúm, sởi, bị sốt cao, nhiễm trùng đường tiết niệu, viên thận phù thũng, ho ra máu, đái ra máu, trĩ chảy máu, rong kinh, động thai; dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, đụng giập bầm máu, đinh nhọt. Lá dùng ngoài chữa vết thương chảy máu, sâu bọ đốt, rắn cắn.

4. Boehmeria pendunliflora Wedd.-Gai thõng, Gai ráp.

- Đặc điểm: Cây thảo nhiều năm, cao tới 2-3 m; cây ưa sáng, mọc ở trong rừng và bìa rừng, ở độ cao 800-1000m; ra hoa tháng 9, quả tháng 3-4.
- Phân bố: Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình. Còn có ở Ân Độ, Trung Quốc, Lào.
- Công dụng: Toàn cây, rễ, vỏ, lá được sử dụng làm thuốc giảm đau, cầm máu. Ở Vân Nam (Trung Quốc), được dùng trị đầu phong, phát sốt nóng, gãy xương, cảm mạo, phong thấp viêm khớp xương. Còn ở Quảng Tây, lá dùng trị viêm tai giữa và trẻ em lở đầu.

5. Chamabainia cuspidata Wight - Cà ma mũi.

- Đặc điểm: Cỏ bò hoặc đứng; mọc trên đá ẩm, ở độ cao 1300 m; ra hoa tháng 6- 8.
- Phân bố: Lào Cai, Hà Giang. Còn gặp ở Ấn Độ , Xri Lanca và Trung Quốc (Tứ Xuyên).
- Công dụng: Toàn cây và rễ được dùng làm thuốc trị dạ dày, ruột lạnh đau và ngoại thương xuất huyết.

6. Debregeasia longifolia (Burm. f.) Wedd.-Trứng cua lông, Gạch, Đề gia lá dài.

- Đặc điểm: Cây bụi cao 2- 4m; cây ưa sáng, mọc ven đường hay bãi hoang, ở độ cao 1500m; ra hoa và qủa từ tháng 7 – 2 (năm sau).
- Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Vị Xuyên), Lạng Sơn, Hà Tây (Ba Vì), Lâm Đồng (Lang Bian), Ninh Thuận (Phan Rang, Ca Ná) và Đồng Nai. Còn có ở Ân Độ, Trung Quốc, Lào, Inđônêxia. 
- Công dụng: Rễ, lá được dùng làm thuốc khư phong thấp và tiêu viêm, dùng trị phong thấp sưng đau.

7. Dendrocnide sinuata (Blume) Chew  Nàng hai, Han trắng

- Đặc điểm: Gỗ cao 4- 10 m; cây ưa sáng, mọc trong rừng, ven suối; ra hoa tháng 1-3.
- Phân bố: Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An (Quì Châu), Thừa Thiên- Huế, Ninh Thuận (Phan Rang, Cà Ná), Bà Rịa- Vũng Tầu. Còn gặp ở Ân Độ và Trung Quốc, các nước Đông Nam Á.
- Công dụng: Dịch từ rễ dùng trị sốt kéo dài.

8. Dendrocnide urrentissima (Gagnep.) Chew – Mán voi, Han voi, Lá han.

- Đặc điểm: Bụi cao 2- 4 m; cây ưa sáng, mọc ven rừng; ra hoa tháng 1-2, có quả tháng 4-5.
- Phân bố: Lào Cai (Đản Khao), Lạng Sơn, Hà Nam, Ninh Bình, Ninh Thuận. Còn có ở trung Quốc.
- Công dụng: Rễ dùng chữa ho, hen. Cành lá nấu nước rồi để nguội tắm chữa lở loét, mẩn ngứa.

9. Elatostema balansa Gagnep. - Cao hùng balansa, lá lệch nhẵn, rau pơ lang.

- Đặc điểm: Cỏ mọng nước, đứng, cao 40- 50 cm; mọc trong rừng, trên đất mùn đá vôi, ven suối.
- Phân bố: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tây (Ba Vì), Ninh Bình. Còn gặp ở Trung Quốc.
- Công dụng: Dùng làn thuốc thanh nhiệt, giải dộc, tiêu thũng giảm đau để trị đinh độc và ngoại thương sưng đau.

10. Elatostema rupestre (Buch.- Ham.) Wedd. - Cao hùng đá, Giá co, lá lệch gân lông.

- Đặc điểm: Cỏ mọng nước, bò hoặc đứng, cao 50-60cm; cây ưa bóng và ẩm, mọc trên núi đá vôi, ven suối, rừng; ra hoa tháng 2-3.
- Phân bố: Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hoà Bình và Ninh Bình. Còn có ở Ấn Độ và Trung Quốc.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị rắn cắn, chữa chân tay co quắp, còn dùng chữa các bệnh về gan và phổi.

11. Gonostegia hirta (Blume) Miq. -Thuốc dòi lông, Bọ mắm lông, Bọ mắm lá đối.

- Đặc điểm: Cỏ đứng hoặc bò, cao tới 1,5m, lá mọc đối; cây ưa sáng và ẩm, mọc quanh rạch nước, ruộng ẩm; ra hoa quả tháng 9- 11.
- Phân bố: Phổ biến ở các tỉnh trung du và miền núi như: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Tây, Hoà Bình, Thanh Hoá, Kon Tum, Gia Lai v.v...Còn gặp ở Trung Quốc, Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia và Ôxtrâylia.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị đau dạ dày, tiêu hoá kém, trẻ em cam tích, thổ huyết, đau bụng kinh, bạch đới, viêm ruột, lỵ. Dùng ngoài giã đắp chữa viêm mủ da, đòn ngã tổn thương, vết thương chảy máu, bó gẫy xương.

12. Laportea interrupta (L.) Chew- Han, Mán, cây ngứa.

- Đặc điểm: Cỏ cao 60-100cm; cây ưa sáng, chịu hạn, mọc trên núi đá vôi, ở độ cao 600m; ra  hoa tháng 4-5, có quả tháng 6-7.  
- Phân bố: Cao Bằng, Thừa Thiên- Huế, Khánh Hoà, Tây Ninh, Tp Hồ Chí Minh. Còn có ở Trung Quốc, Ấn Độ.
- Công dụng: Rễ hoặc toàn cây được dùng làm thuốc chữa ho.

13. Laportea violacea Gagnep. – Han lình, Han tía, Han đỏ.

- Đặc điểm: Cây bụi thân gỗ cao 2-4 m, lá màu tím ở mặt dưới; cây ưa sáng, mọc ở vùng núi đá vôi; ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 8-11.
- Phân bố: Lạng Sơn, Hà Tây, Hà Nam, Thanh Hoá. Còn có ở Trung Quốc.
- Công dụng: Rễ làm thuốc trừ giun, ỉa ra máu.

14. Maoutia puya (Hook. f.) Wedd. - Gai ráp, Ta me, Thuỷ ty ma.

- Đặc điểm: Cỏ đứng, cao 2 m; cây ưa sáng, ẩm, gặp ở độ cao 600-1500m; ra hoa tháng 6- 8, có quả tháng 9- 12. 
- Phân bố: Hà Giang (Vị Xuyên), Lạng Sơn, Hà Tây ,Ninh Bình, Thanh Hoá, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Ninh Thuận (Phan Rang, Cà Ná). Còn có ở Mianma, Trung Quốc.
- Công dụng: Rễ dùng trị mụn nhọt sưng đỏ.

15. Nanocnide lobata Wedd. – Han nhỏ, Vi tiễn nhật.

- Đặc điểm: Cỏ mềm mọc bò, dài 20- 30 cm; cây ưa sáng, ẩm, mọc trong các kẽ đá vôi, nơi đất bỏ hoang, nương rẫy; ra hoa tháng 3- 5, có quả tháng 6- 7.
- Phân bố: Thái nguyên, Hà Tây, Hà Nội, Hà Nam. Còn có ở Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản.
- Công dụng: Toàn cây sắc uống chữa ho đờm có máu.

16. Oreocnide frutescens  (Thunb.) Miq. -Nai, Chéo béo bụi.

- Đặc điểm: Bụi cao 2-3m; cây ưa sáng, gặp ở độ cao 400-500m; ra hoa tháng 3-5, có quả tháng 4-6.
- Phân bố: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Ninh Thuận, Tây Ninh, còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản,  Lào.
- Công dụng: Nước sắc của lá hay toàn cây dùng chữa bệnh về đường hô hấp.

17. Oreocnide integrifolia (Gaudich.) Miq. - Nái mép nguyên, Na nang lá nguyên, Ná nang nhẵn, Chéo béo nhẵn.

- Đặc điểm: Gỗ nhỏ, cao 7- 10 m; gặp tới độ cao 600 m; ra hoa thang 4- 5, có quả tháng 7- 10.   
- Phân bố: Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Tây, Ninh Bình, Nghệ An. Còn có ở Ân Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào.
- Công dụng: Dịch của cây dùng chữa đái dầm, trị mụn nhọt. Lá giã đắp trị đau đầu.

18. Oreocnide obovata (C.H. Wright) Merr. – Ná nang thuôn, Nái tròn.

- Đặc điểm:Bụi cao 2-3 m; cây ưa sáng, mọc ven rừng hoặc nương rẫy.
- Phân bố: Lào Cai, Quảng Trị. Còn có ở Ấn Độ và Trung Quốc.
- Công dụng: Rễ, lá dùng làm thuốc trị đòn ngã tổn thương và đau răng, dùng ngoài trị trẻ em bị bệnh sởi phát sốt.

19. Oreocnide tonkinensis (Gagnep.) Merr. et Chun - Nai bắc bộ, chéo béo, Ná nang, Sén, (cây) Sên.

- Đặc điểm: Bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 1-3m; mọc trong rừng hoặc ven đường, nơi sáng; ra hoa tháng 10-12, có quả tháng 2-6 (năm sau).
- Phân bố: Lào Cai, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Giang, Hà Tây, Thừa Thiên-Huế, đà Nẵng. Còn có ở Trung Quốc.
- Công dung: Toàn cây dùng chữa nấm da, trị ngứa.

20. Pellionia heteroloba Wedd. - Phu lệ dị thuỳ, Sam đá khác thuỳ.    

- Đặc điểm: Cỏ bò hoặc đứng, cao 40- 60 cm; mọc trong rừng, ven sông suối, dựa thác; ra hoa tháng 11-12, có quả tháng 2-3 (năm sau).
- Phân bố: Lào Cai, Sơn La, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Tây. Còn có ở Ấn Độ và Trung Quốc.
- Công dụng: Toàn cây dùng chữa đòn ngã và ung nhọt, sưng vú, ăn uống không tiêu.. Dùng ngoài trị bỏng.

21. Pellionia radicans (Sieb. et Zucc.) Wedd. - Phu lệ rễ, Sam đá bò.

- Đặc điểm: Cỏ mập, bò hoặc đứng, dài 25cm; mọc trong rừng ẩm, gặp ở độ cao 900- 1500 m.
- Phân bố:  Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Lâm Đồng. Còn có ở Trung Quốc và Nhật Bản.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị đòn ngã tổn thương, máu ứ bầm tím, đau răng và rắn độc cắn. Rễ chữa ghẻ.

22. Pellionia repens (Lour.) Merr. -Tai đá, Mần đa, Phu lệ bò, Sam đá, Thổ yên hoa.

- Đặc điểm: Cỏ mập, bò trên đá hoặc đứng, cao 60- 80 cm; cây ưa ẩm, mọc ven suối, trong rừng; ra hoa quả tháng 6- 8.
- Phân bố: Ninh Bình, Quảng Bình, Bà Rịa- Vũng Tầu. Còn có ở Ấn Độ,Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- Công dụng: Toàn cây dùng chữa viêm gan cấp tính, thần kinh duy nhược, viêm da dị ứng, đinh nhọt.

23. Pellionia scabra Benth.-Sam đá ráp, Phu lệ nhám.

- Đặc điểm: Cỏ cao 20-60cm; mọc trong rừng. Ra hoa tháng 5-7.
- Phân bố: Vĩnh Phú, Hà Tây, Quảng Trị, Lâm Đồng.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị đòn ngã sưng đau, ung nhọt.

24. Pellionia tonkinensis  Gagnep. -Phu lệ bắc bộ, Văn tử mộc.

- Đặc điểm: Cỏ mập, cao 70-80 cm, bò hoặc đứng; mọc ven suối, trong rừng.
- Phân bố: Tuyên Quang, Bắc Cạn và Thái Nguyên.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị sâu quảng, lở chân.

25. Pilea melastomatoides (Poir.) Wedd.- Thuỷ ma lá mua, Nan ông ba gân.

- Đặc điểm: Cỏ cao 70-80 cm; mọc trong rừng ẩm, ở độ cao 800 m; ra hoa tháng7-9, có quả tháng 9-11.
- Phân bố: Lào Cai, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Tây. Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc và Inđônêxia.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị đòn ngã tổn thương.

26. Pilea microphylla (L.) Liebm.- Lăn tăn, (cây) Pháo bông.

- Đặc điểm: Cỏ nhỏ, mọng nước, cao 10-15cm; mọc dại trên đất ẩm, mái nhà; ra hoa tháng 7-9, có quả  tháng 10-12.
- Phân bố: Hà Tây (Ba Vì), trồng nhiều nơi để làm cảnh.
- Công dụng: Toàn cây dùng chữa đau dạ dày và ruột. Cây giã cùng với muối và tỏi đặt vào bụng trẻ sơ sinh để trục giun.

27. Pilea notata Wright -  Thuỷ ma, Lãnh thuỷ ma, cây ông lão.

- Đặc điểm: Cỏ nhỏ mọng nước, đứng, cao 35-70cm; mọc trong rừng thưa ẩm, vùng núi đá vôi hoặc đá phiến; ra hoa tháng 11.
- Phân bố: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tây (Ba Vì), Hà Nam. Còn có ở Trung Quốc.
- Công dụng: Toàn cây được dùng làm thuốc trị hoàng đản, toàn thân da vàng, cũng dùng trị lao phổi.

28. Pilea peltata Hance - Nan ông, Thuỷ ma lá khiên.

- Đặc điểm: Cỏ đứng cao 60 cm; mọc trong rừng thưa ẩm; ra hoa tháng 1.
- Phân bố: Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Nam, Ninh Bình và Thanh Hoá. Còn có ở Ấn Độ vàTrung Quốc.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị lao phổi, thổ huyết, nhọt phổi; Dùng ngoài trị đòn ngã, gẫy xương. Lá trị cam tích.

29. Pilea peploides (Gaudich.) Hook. et Arn. - Thuỷ ma lun, Nan ông núi đá.

- Đặc điểm: Cỏ đứng, cao 10 cm; mọc ven suối, vùng núi đá vôi, ở độ cao 900m.
- Phân bố: Cao Bằng Lạng Sơn, Hà Nam. Còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Inđônêxia .
- Công dụng: Toàn cây được dùng làm thuốc trị ngoại thương cảm nhiễm và mụn nhọt sưng lở.

30. Pilea plataniflora Wright - Thạch cân thảo, Thuỷ ma lá to, Mạo đài.

- Đặc điểm: Cỏ đứng hoặc nằm, cao 30-60 cm; mọc ven suối, ở vùng núi đá vôi.
- Phân bố: Lào Cai, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Bắc Giang, Hà Tây. Còn có ở Trung Quốc.
- Công dụng: Toàn cây dùng trị phong hàn tê thấp, gân cốt buốt đau, chân tay tê liệt, viêm thận thuỷ thũng, bí tiểu tiện; dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, mụn nhọt sưng lở.

31. Poikilospermum suaveolens (Blume) Merr. - Dái khỉ, Rum thơm, Rum mềm, sung dây.

- Đặc điểm: Dây leo to; mọc rải rác ven rừng, dựa suối; ra hoa tháng 4-5.
- Phân bố: Khá phổ biến ở Việt Nam. Còn có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia.
- Công dụng: Rễ nghiền đắp chữa ghẻ; dịch từ thân làm nước uống hoặc làm thuốc chữa đau mắt.

32. Pouzolzia sanguinea (Blume) Merr. - Bọ Mắm rừng, Nhớt nhẻo, Đay suối.

- Đặc điểm: Bụi đứng hoặc trườn, cao 2-3(7)m; cây ưa sáng, ẩm, mọc trong rừng hoặc ven rừng  ẩm, ở độ cao đến 1500 m.
- Phân bố: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Tây, Hoà Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên- Huế, Lâm Đồng. Còn có ở  Ấn Độ, Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
- Công dụng: Cành lá dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa ho lâu ngày. Rễ sắc uống chữa các chứng xuất huyết.

33. Pouzolzia zeylanica (L.) Benn. -Bọ mắm, thuốc dòi

- Đặc điểm: Cỏ đứng hoặc trườn, cao 40-60 cm; cây ưa sáng, mọc trong rừng hoặc ven rừng ẩm, ở độ cao đến 1500 m; ra hoa tháng 3-9, có quả tháng 5-10
- Phân bố: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Ninh Thuận. Còn có ở  Ân Độ,Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- Công dụng: Toàn cây được dùng làm thuốc chữa cảm ho hoặc ho lâu ngày, viêm họng , bệnh về phổi, lỵ, viêm ruột, nhiễm trùng đường tiết niệu.

34. Urtica fissa E. Pritz. – Tiêm ma lá chẻ, Ngứa chẻ.

- Đặc điểm: Cỏ nằm, cao 1m; mọc nơi đất ẩm, ven suối, bìa rừng, thấy ở độ cao 600m; ra hoa tháng 8-10, có quả tháng 9- 12.
- Phân bố:  Hà Tây (Ba Vì). Còn có ở Trung Quốc.
- Công dụng: Toàn cây được dùng làm thuốc trị phong thấp tê liệt và đau khớp xương.

Kết luận

Các loài cây thuốc trong họ Gai (Urticaceae) đã được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng, góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Họ Gai là một họ có tiềm năng kinh tế không chỉ trong lĩnh vực cây thuốc mà trong cả các lĩnh vực khác. Do vậy việc điều tra, nghiên cứu, khai thác và phát triển, sản xuất, kinh doanh, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này mang ý nghĩa quan trọng và là vấn đề cần được quan tâm hơn nữa.

Tài Liệu Tham Khảo

1. Võ Văn Chi, 1997: Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nxb Y học Tp.HCM.
2. Võ Văn Chi, 2003: Từ điển thực vật thông dụng, 1: 459 – 2038. Nxb KHKT, Hà Nội.
3. Đỗ Tất Lợi, 1995: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, 62 – 64. Nxb KHKT, Hà Nội.
4. Đỗ Huy Bích và cộng sự, 2004: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. TâpI. Nxb KHKT, Hà Nội.
5. Lã Đình Mỡi, Dương Đức Huyến, 2000: Tài nguyên thực vật Đông Nam Á, 3: 10 - 13.
6. Nguyễn Tiến Hiệp, 2003. Urticaceae. Danh lục các loài thực vật Việt Nam, 2: 209 - 226
7. Heywood V.H., D.M.Moore, I.B.K. Richardson & W.T.Stearn, 1993: Flowering plant of the world, 95-99. London.
8. K.Kubitzki, ed. 1993. The families and genera of vascular plant, 2: 612-630. Berlin.

Dương Thị Hoàn, Nguyễn Khắc Khôi
Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

Anhtai.bvn

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi


CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT


LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2014